Chểnh mảng hay chểnh mãng?
Viết đúng là “chểnh mảng”.
Viết đúngchểnh mảng
Viết saichểnh mãng
“chểnh mảng” nghĩa là gì?
- (Hoặc t.) . Lơ là với công việc thuộc phận sự của mình.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “chểnh mảng” →
Vì sao viết “chểnh mãng” là sai?
chểnh mãng Tiếng “mảng” thành “mãng”: dấu hỏi bị đổi thành dấu ngã.
“mãng” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Thứ rắn to có hoa. ở đây là áo mãng tức áo chầu thêu con mãng.
So sánh hai chữ: mãng hay mảng?
Ví dụ viết đúng
- Chểnh mảng việc học hành.
- Canh gác chểnh mảng.
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
bén mảngkhông viết: bén mãngmảng mêkhông viết: mãng mêmảng vuikhông viết: mãng vuibảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉtưởng tượngkhông viết: tưỡng tượnggiải thíchkhông viết: giãi thích