Chễm chệ hay chễm trệ?
Viết đúng là “chễm chệ”.
Viết đúngchễm chệ
Viết saichễm trệ
“chễm chệ” nghĩa là gì?
- Dáng ngồi bệ vệ như một người quyền thế, nhưng có ý không phục
- Như Chềm chễm
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “chễm chệ” →
Vì sao viết “chễm trệ” là sai?
chễm trệ Tiếng “chệ” thành “trệ”: nhầm âm đầu “ch” với “tr”.
“trệ” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Đọng lại.
- Hai tiếng của “chễm chệ” cùng bắt đầu bằng “ch”: từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng, biết tiếng này là biết tiếng kia.
Ví dụ viết đúng
- Một mình quan phụ mẫu uy nghi chễm chệ ngồi (Phạm Duy Tốn)
- Chễm chệ như rể bà goá (tục ngữ)
Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr
- Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
- tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
- Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
nói chuyệnkhông viết: nói truyệntrung tâmkhông viết: chung tâmlựa chọnkhông viết: lựa trọnchăm chỉkhông viết: trăm chỉchính xáckhông viết: trính xáccâu chuyệnkhông viết: câu truyệnchú ýkhông viết: trú ýdi chuyểnkhông viết: di truyểnvị tríkhông viết: vị chíchương trìnhkhông viết: trương trìnhtrí tuệkhông viết: chí tuệchứng minhkhông viết: trứng minh