Dấu vết hay giấu vết?
Viết đúng là “dấu vết”.
Viết đúngdấu vết
Viết saigiấu vết
"Dấu" là vết để lại.
“dấu vết” nghĩa là gì?
- Cái còn để lại do kết quả tác động của hiện tượng đã qua, dựa vào có thể nhận biết được về hiện tượng ấy.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “dấu vết” →
Vì sao viết “giấu vết” là sai?
giấu vết Tiếng “dấu” thành “giấu”: nhầm âm đầu “d” với “gi”.
“giấu” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Để vào nơi kín đáo nhằm cho người ta không thể thấy, không thể tìm ra được.
So sánh hai chữ: dấu hay giấu?
Ví dụ viết đúng
- Dấu vết tàn phá của trận bão.
- anh ấy đã biến mất với không 1 dấu vếtHe disappeared without a trace.
- Bằng chứng duy nhất là dấu vết tinh trùng ở cái quần lót.The only evidence was the traces of semen stuck to the underwear.
Mẹo nhớ: âm đầu d / gi / r
- Giọng Hà Nội đọc d, gi và r gần như giống nhau; giọng miền Nam đọc d và gi như nhau. Vì vậy ba chữ cái này hay bị viết lẫn.
- Từ Hán Việt không có tiếng nào bắt đầu bằng r. Gặp tiếng Hán Việt thì chỉ còn chọn giữa d và gi.
- Trong từ Hán Việt: tiếng mang thanh ngã hoặc nặng thường viết d (diễn, dĩ, dụ, dự); tiếng mang thanh hỏi hoặc sắc thường viết gi (giải, giản, giới, giám); thanh ngang và huyền thì có cả hai. Xu hướng mạnh, vẫn có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái: dai dẳng, dịu dàng; giòn giã; rì rào, rực rỡ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
dấu hiệukhông viết: giấu hiệugiao thôngkhông viết: dao thôngtham giakhông viết: tham dadữ liệukhông viết: giữ liệugiáo dụckhông viết: giáo giụcgiới thiệukhông viết: dới thiệugiao tiếpkhông viết: dao tiếpthể dụckhông viết: thể giụcgiấc mơkhông viết: dấc mơgiả vờkhông viết: dả vờgiận dữkhông viết: giận giữche giấukhông viết: che dấu