Dai dẳng hay giai dẳng?
Viết đúng là “dai dẳng”.
Viết đúngdai dẳng
Viết saigiai dẳng
“dai dẳng” nghĩa là gì?
- Kéo dài mãi.
- (Trgt.) Không dứt.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “dai dẳng” →
Vì sao viết “giai dẳng” là sai?
giai dẳng Tiếng “dai” thành “giai”: nhầm âm đầu “d” với “gi”.
“giai” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: xem trai
- Hai tiếng của “dai dẳng” cùng bắt đầu bằng “d”: từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng, biết tiếng này là biết tiếng kia.
So sánh hai chữ: dai hay giai?
Ví dụ viết đúng
- Trận sốt dai dẳng mất gần một tuần lễ (Nguyễn Đình Thi)
- Ôm dai dẳng mãi.
- Cơn ác mộng dai dẳng của cô ấy là về một cơn sóng thần.Her recurrent nightmare involved a tsunami.
Mẹo nhớ: âm đầu d / gi / r
- Giọng Hà Nội đọc d, gi và r gần như giống nhau; giọng miền Nam đọc d và gi như nhau. Vì vậy ba chữ cái này hay bị viết lẫn.
- Từ Hán Việt không có tiếng nào bắt đầu bằng r. Gặp tiếng Hán Việt thì chỉ còn chọn giữa d và gi.
- Trong từ Hán Việt: tiếng mang thanh ngã hoặc nặng thường viết d (diễn, dĩ, dụ, dự); tiếng mang thanh hỏi hoặc sắc thường viết gi (giải, giản, giới, giám); thanh ngang và huyền thì có cả hai. Xu hướng mạnh, vẫn có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái: dai dẳng, dịu dàng; giòn giã; rì rào, rực rỡ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
mít daikhông viết: mít giaigiao thôngkhông viết: dao thôngtham giakhông viết: tham dadữ liệukhông viết: giữ liệugiáo dụckhông viết: giáo giụcgiới thiệukhông viết: dới thiệugiao tiếpkhông viết: dao tiếpthể dụckhông viết: thể giụcgiấc mơkhông viết: dấc mơgiả vờkhông viết: dả vờgiận dữkhông viết: giận giữdấu hiệukhông viết: giấu hiệu