Giễu cợt hay diễu cợt?
Viết đúng là “giễu cợt”.
Viết đúnggiễu cợt
Viết saidiễu cợt
"Giễu" là chế nhạo; "diễu" là đi thành hàng (diễu hành).
“giễu cợt” nghĩa là gì?
- Nêu thành trò cười nhằm chế nhạo, đả kích (nói khái quát).
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “giễu cợt” →
Vì sao viết “diễu cợt” là sai?
diễu cợt Tiếng “giễu” thành “diễu”: nhầm âm đầu “gi” với “d”.
“diễu” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Đi qua trước mặt để cho nhìn thấy.
So sánh hai chữ: diễu hay giễu?
Ví dụ viết đúng
- Giễu cợt những thói hư tật xấu trong xã hội.
- Tính hay giễu cợt.
Mẹo nhớ: âm đầu d / gi / r
- Giọng Hà Nội đọc d, gi và r gần như giống nhau; giọng miền Nam đọc d và gi như nhau. Vì vậy ba chữ cái này hay bị viết lẫn.
- Từ Hán Việt không có tiếng nào bắt đầu bằng r. Gặp tiếng Hán Việt thì chỉ còn chọn giữa d và gi.
- Trong từ Hán Việt: tiếng mang thanh ngã hoặc nặng thường viết d (diễn, dĩ, dụ, dự); tiếng mang thanh hỏi hoặc sắc thường viết gi (giải, giản, giới, giám); thanh ngang và huyền thì có cả hai. Xu hướng mạnh, vẫn có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái: dai dẳng, dịu dàng; giòn giã; rì rào, rực rỡ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
giao thôngkhông viết: dao thôngtham giakhông viết: tham dadữ liệukhông viết: giữ liệugiáo dụckhông viết: giáo giụcgiới thiệukhông viết: dới thiệugiao tiếpkhông viết: dao tiếpthể dụckhông viết: thể giụcgiấc mơkhông viết: dấc mơgiả vờkhông viết: dả vờgiận dữkhông viết: giận giữdấu hiệukhông viết: giấu hiệuche giấukhông viết: che dấu