Quanh quẩn hay quanh quẫn?
Viết đúng là “quanh quẩn”.
Viết đúngquanh quẩn
Viết saiquanh quẫn
“quanh quẩn” nghĩa là gì?
- Không xa.
- Loanh quanh một chỗ, không đi đâu xa.
- Không xa.
- Gần gũi.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “quanh quẩn” →
Vì sao viết “quanh quẫn” là sai?
quanh quẫn Tiếng “quẩn” thành “quẫn”: dấu hỏi bị đổi thành dấu ngã.
“quẫn” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Túng bấn khốn đốn.
- Luật bổng – trầm của từ láy: “quẩn” đi cùng “quanh” (thanh ngang) nên mang dấu hỏi — tiếng đi cùng thanh ngang, sắc, hỏi thì dấu hỏi; đi cùng thanh huyền, nặng, ngã thì dấu ngã.
So sánh hai chữ: quẩn hay quẫn?
Ví dụ viết đúng
- Đi chơi quanh quẩn trong xóm.
- Quanh quẩn chỉ còn mấy mẹ con đàn bà (Sơn Tùng)
- Trình bày quanh quẩn sổ chi thu.
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
quẩn quanhkhông viết: quẫn quanhluẩn quẩnkhông viết: luẩn quẫnbảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉtưởng tượngkhông viết: tưỡng tượnggiải thíchkhông viết: giãi thíchgiải quyếtkhông viết: giãi quyết