Rải rác hay giải rác?
Viết đúng là “rải rác”.
Viết đúngrải rác
Viết saigiải rác
“rải rác” nghĩa là gì?
- Ở trạng thái phân tán ra nhiều nơi, tương đối cách xa nhau.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “rải rác” →
Vì sao viết “giải rác” là sai?
giải rác Tiếng “rải” thành “giải”: nhầm âm đầu “r” với “gi”.
“giải” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Rùa nước ngọt, trông giống con ba ba nhưng cỡ rất lớn, sống ở vực sâu.
- Hai tiếng của “rải rác” cùng bắt đầu bằng “r”: từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng, biết tiếng này là biết tiếng kia.
So sánh hai chữ: giải hay rải?
Ví dụ viết đúng
- Cây mọc rải rác trên đồi.
- Dân cư sống rải rác.
- Rải rác đâu cũng có.
Mẹo nhớ: âm đầu d / gi / r
- Giọng Hà Nội đọc d, gi và r gần như giống nhau; giọng miền Nam đọc d và gi như nhau. Vì vậy ba chữ cái này hay bị viết lẫn.
- Từ Hán Việt không có tiếng nào bắt đầu bằng r. Gặp tiếng Hán Việt thì chỉ còn chọn giữa d và gi.
- Trong từ Hán Việt: tiếng mang thanh ngã hoặc nặng thường viết d (diễn, dĩ, dụ, dự); tiếng mang thanh hỏi hoặc sắc thường viết gi (giải, giản, giới, giám); thanh ngang và huyền thì có cả hai. Xu hướng mạnh, vẫn có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái: dai dẳng, dịu dàng; giòn giã; rì rào, rực rỡ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
giao thôngkhông viết: dao thôngtham giakhông viết: tham dadữ liệukhông viết: giữ liệugiáo dụckhông viết: giáo giụcgiới thiệukhông viết: dới thiệugiao tiếpkhông viết: dao tiếpthể dụckhông viết: thể giụcgiấc mơkhông viết: dấc mơgiả vờkhông viết: dả vờgiận dữkhông viết: giận giữdấu hiệukhông viết: giấu hiệuche giấukhông viết: che dấu