Rền rĩ hay rền rỉ?
Viết đúng là “rền rĩ”.
Viết đúngrền rĩ
Viết sairền rỉ
“rền rĩ” nghĩa là gì?
- (kêu la, than khóc) dai dẳng và sầu thảm.
- vang rền và kéo dài từng hồi.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “rền rĩ” →
Vì sao viết “rền rỉ” là sai?
rền rỉ Tiếng “rĩ” thành “rỉ”: dấu ngã bị đổi thành dấu hỏi.
“rỉ” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Nói chất lỏng rỏ ra từng tí một qua lỗ thủng rất nhỏ.
- Luật bổng – trầm của từ láy: “rĩ” đi cùng “rền” (thanh huyền) nên mang dấu ngã — tiếng đi cùng thanh ngang, sắc, hỏi thì dấu hỏi; đi cùng thanh huyền, nặng, ngã thì dấu ngã.
Ví dụ viết đúng
- khóc than rền rĩ
- kêu la rền rĩ
- tiếng ve rền rĩ
- từng hồi tù và rúc lên rền rĩ
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
rầu rĩkhông viết: rầu rỉbảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉtưởng tượngkhông viết: tưỡng tượnggiải thíchkhông viết: giãi thíchgiải quyếtkhông viết: giãi quyếtsẵn sàngkhông viết: sẳn sàng