Sách vở hay sách vỡ?
Viết đúng là “sách vở”.
Viết đúngsách vở
Viết saisách vỡ
“sách vở” nghĩa là gì?
- Sách và vở; tài liệu học tập, nghiên cứu (nói khái quát).
- Lệ thuộc vào, thoát ly thực tế.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “sách vở” →
Vì sao viết “sách vỡ” là sai?
sách vỡ Tiếng “vở” thành “vỡ”: dấu hỏi bị đổi thành dấu ngã.
“vỡ” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Rời ra thành nhiều mảnh.
So sánh hai chữ: vở hay vỡ?
Ví dụ viết đúng
- Chuẩn bị sách vở cho ngày khai trường.
- Vùi đầu trong sách vở.
- Kiến thức sách vở.
- Con người sách vở.
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
vở kịchkhông viết: vỡ kịchbài vởkhông viết: bài vỡbảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉtưởng tượngkhông viết: tưỡng tượnggiải thíchkhông viết: giãi thíchgiải quyếtkhông viết: giãi quyết