Sấm sét hay sấm xét?
Viết đúng là “sấm sét”.
Viết đúngsấm sét
Viết saisấm xét
"Sét" là tia điện trong cơn dông.
“sấm sét” nghĩa là gì?
- Sấm và sét.
- Có sức mạnh và tác động khủng khiếp.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “sấm sét” →
Vì sao viết “sấm xét” là sai?
sấm xét Tiếng “sét” thành “xét”: nhầm âm đầu “s” với “x”.
“xét” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Xem xét.
- Hai tiếng của “sấm sét” cùng bắt đầu bằng “s”: từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng, biết tiếng này là biết tiếng kia.
So sánh hai chữ: sét hay xét?
Ví dụ viết đúng
- Đòn sấm sét.
- Hôm qua trời mưa nhưng không có sấm sét.It rained yesterday, but there was no thunder.
- Tôi đang ở trong bệnh viện. Tôi bị đánh bởi sấm sétI'm at the hospital. I got struck by lightning.
- Tôi mới chỉ đi bộ được khoảng một dặm thì trời bắt đầu có sấm sét.I had hardly walked a mile when it began to thunder.
Mẹo nhớ: âm đầu s / x
- Phần lớn người miền Bắc và miền Trung đọc s và x như nhau, nên s/x phải nhớ theo từng từ.
- x đi được với các vần oa, oă, oe, uê (xoa, xoăn, xoè, xuề xoà), còn s hầu như không đi với các vần này — chỉ vài chữ như soát, soạn, soạt.
- Hai tiếng láy âm đầu cùng là s hoặc cùng là x: sạch sẽ, sục sạo; xôn xao, xinh xắn — biết một tiếng là biết tiếng kia.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
rỉ sétkhông viết: rỉ xétđất sétkhông viết: đất xétxảy rakhông viết: sảy rasử dụngkhông viết: xử dụngxung quanhkhông viết: sung quanhlịch sửkhông viết: lịch xửđề xuấtkhông viết: đề suấtđối xửkhông viết: đối sửxuất hiệnkhông viết: suất hiệncảm xúckhông viết: cảm súcxử lýkhông viết: sử lýsản xuấtkhông viết: sản suất