Xử lý hay sử lý?
Viết đúng là “xử lý”.
Viết đúngxử lý
Viết saisử lý
"Xử" là xem xét để giải quyết (xử án, xử trí). Viết "xử lí" (i ngắn) cũng được chấp nhận; chỉ "sử lý" là sai.
“xử lý” nghĩa là gì?
- Tạo ra những tác động vật lý, hóa học nhất định để biến đổi hợp với mục đích.
- Áp dụng vào cái gì đó những thao tác nhất định để nghiên cứu, sử dụng.
- Xem xét và giải quyết về mặt tổ chức một vụ phạm lỗi nào đó.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “xử lý” →
Vì sao viết “sử lý” là sai?
sử lý Tiếng “xử” thành “sử”: nhầm âm đầu “x” với “s”.
“sử” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Lịch sử nói tắt.
So sánh hai chữ: sử hay xử?
Lưu ý: “lý” và “lí” — viết i ngắn hay y dài sau phụ âm đều được chấp nhận, đây không phải lỗi chính tả.
Ví dụ viết đúng
- Xử lý hạt giống bằng thuốc trừ sâu.
- Xử lý vết thương trước khi đưa tới bệnh viện.
- Quá trình xử lý thông tin.
- Xử lý nghiêm minh những vụ vi phạm pháp luật.
Mẹo nhớ: âm đầu s / x
- Phần lớn người miền Bắc và miền Trung đọc s và x như nhau, nên s/x phải nhớ theo từng từ.
- x đi được với các vần oa, oă, oe, uê (xoa, xoăn, xoè, xuề xoà), còn s hầu như không đi với các vần này — chỉ vài chữ như soát, soạn, soạt.
- Hai tiếng láy âm đầu cùng là s hoặc cùng là x: sạch sẽ, sục sạo; xôn xao, xinh xắn — biết một tiếng là biết tiếng kia.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
đối xửkhông viết: đối sửcư xửkhông viết: cư sửxét xửkhông viết: xét sửứng xửkhông viết: ứng sửxử sựkhông viết: sử sựxử phạtkhông viết: sử phạtxảy rakhông viết: sảy rasử dụngkhông viết: xử dụngxung quanhkhông viết: sung quanhlịch sửkhông viết: lịch xửđề xuấtkhông viết: đề suấtxuất hiệnkhông viết: suất hiện