Sừng sững hay sừng sửng?
Viết đúng là “sừng sững”.
Viết đúngsừng sững
Viết saisừng sửng
“sừng sững” nghĩa là gì?
- Nói đứng ngang nhiên trước mặt người ta.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “sừng sững” →
Vì sao viết “sừng sửng” là sai?
sừng sửng Tiếng “sững” thành “sửng”: dấu ngã bị đổi thành dấu hỏi.
“sửng” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Điếng đi, ngẩn ra.
- Luật bổng – trầm của từ láy: “sững” đi cùng “sừng” (thanh huyền) nên mang dấu ngã — tiếng đi cùng thanh ngang, sắc, hỏi thì dấu hỏi; đi cùng thanh huyền, nặng, ngã thì dấu ngã.
So sánh hai chữ: sửng hay sững?
Ví dụ viết đúng
- Mụ chủ nhà sừng sững trước mặt nó (Nguyên Hồng)
- Một ngọn núi đá sừng sững phía xa (Đặng Thai Mai)
- Mác cỏ cây chen đá đứng sừng sững với thời gian (Võ Nguyên Giáp)
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
sững sờkhông viết: sửng sờbảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉtưởng tượngkhông viết: tưỡng tượnggiải thíchkhông viết: giãi thíchgiải quyếtkhông viết: giãi quyếtsẵn sàngkhông viết: sẳn sàng