Trách nhiệm hay chách nhiệm?
Viết đúng là “trách nhiệm”.
Viết đúngtrách nhiệm
Viết saichách nhiệm
"Trách" là phần việc phải gánh.
“trách nhiệm” nghĩa là gì?
- Điều phải làm, phải gánh vác hoặc phải nhận lấy về mình.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “trách nhiệm” →
Vì sao viết “chách nhiệm” là sai?
chách nhiệm Tiếng “trách” thành “chách”: nhầm âm đầu ch/tr.
Ví dụ viết đúng
- Trách nhiệm nặng nề.
- Có trách nhiệm đào tạo các cán bộ khoa học trẻ.
- Phải chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr
- Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
- tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
- Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
nói chuyệnkhông viết: nói truyệntrung tâmkhông viết: chung tâmlựa chọnkhông viết: lựa trọnchăm chỉkhông viết: trăm chỉchính xáckhông viết: trính xáccâu chuyệnkhông viết: câu truyệnchú ýkhông viết: trú ýdi chuyểnkhông viết: di truyểnvị tríkhông viết: vị chíchương trìnhkhông viết: trương trìnhtrí tuệkhông viết: chí tuệchứng minhkhông viết: trứng minh