Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Trắc địa hay chắc địa?

Viết đúng là “trắc địa”.

Viết đúngtrắc địa
Viết saichắc địa

“trắc địa” nghĩa là gì?

Danh từ
  1. Ngành khoa học chuyên về đo đạc vị trí tọa độ (kinh độ, vĩ độ, cao độ), hình dạng, kích thước, phương hướng để xử lý số liệu về địa hình và địa vật trên bề mặt Trái Đất.

Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “trắc địa” →

Vì sao viết “chắc địa” là sai?

chắc địa Tiếng “trắc” thành “chắc”: nhầm âm đầu “tr” với “ch”.

“chắc” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Có khả năng chịu đựng tác dụng của lực cơ học mà vẫn giữ nguyên trạng thái toàn khối hoặc giữ nguyên vị trí gắn chặt vào vật khác, không bị tách rời. Lúa chắc…

So sánh hai chữ: chắc hay trắc?

Ví dụ viết đúng

  • Đo trắc địa.
  • Kĩ thuật trắc địa.

Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr

  • Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
  • tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
  • Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
  • Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.

Các từ khác hay sai kiểu này →

Từ hay viết sai tương tự

Danh sách lỗi do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn (một phần soạn tay, một phần sinh từ từ điển rồi lọc), phát hành theo CC BY-SA 4.0. Nghĩa và ví dụ theo Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0) và Tatoeba (CC BY 2.0 FR). Mẹo nhớ là xu hướng, gặp từ lạ hãy tra nghĩa. Mục gốc: Wiktionary “trắc địa”.