Tuần tiễu hay tuần tiểu?
Viết đúng là “tuần tiễu”.
Viết đúngtuần tiễu
Viết saituần tiểu
“tuần tiễu” nghĩa là gì?
- Đi các nơi để xem xét tình hình giặc cướp, giữ gìn trật tự.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “tuần tiễu” →
Vì sao viết “tuần tiểu” là sai?
tuần tiểu Tiếng “tiễu” thành “tiểu”: dấu ngã bị đổi thành dấu hỏi.
“tiểu” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Hộp bằng sành để dựng cốt người chết khi cải táng.
- Luật bổng – trầm của từ láy: “tiễu” đi cùng “tuần” (thanh huyền) nên mang dấu ngã — tiếng đi cùng thanh ngang, sắc, hỏi thì dấu hỏi; đi cùng thanh huyền, nặng, ngã thì dấu ngã.
So sánh hai chữ: tiểu hay tiễu?
Ví dụ viết đúng
- Quân đội đi tuần tiễu.
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
tiễu trừkhông viết: tiểu trừtiễu phỉkhông viết: tiểu phỉbảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉtưởng tượngkhông viết: tưỡng tượnggiải thíchkhông viết: giãi thíchgiải quyếtkhông viết: giãi quyết