Hữu chí cánh thành
Hữu chí cánh thành nghĩa là gì?
Người có ý chí, quyết tâm theo đuổi đến cùng thì sẽ đạt được mục đích. Đây là dạng Hán Việt của ý “Có chí thì nên”.
Nghĩa đen
Từ Hán Việt: hữu: có; chí: ý chí; cánh: rốt cuộc, cuối cùng; thành: nên việc. Có ý chí thì rốt cuộc sẽ thành công.
Cách dùng
Sắc thái trang trọng, khích lệ. Hay dùng trong thư pháp, lời chúc, khẩu hiệu, bài phát biểu.
Ví dụ
- Thi trượt hai lần, năm thứ ba cậu ấy đỗ thủ khoa, đúng là hữu chí cánh thành.
- Thầy tặng học trò bức thư pháp bốn chữ hữu chí cánh thành.
Câu gần nghĩa, trái nghĩa
Gần nghĩa: Có chí thì nên · Có công mài sắt, có ngày nên kim
Nguồn gốc
Từ câu “Hữu chí giả sự cánh thành” trong sách Hậu Hán Thư (lời Hán Quang Vũ Đế khen tướng Cảnh Yểm).
Các từ trong câu
Cả câu cũng có mục riêng trong từ điển: Hữu chí cánh thành.
Cùng chủ đề học tập
Có công mài sắt, có ngày nên kimKhông thầy đố mày làm nênHọc thầy không tày học bạnTiên học lễ, hậu học vănĐi một ngày đàng, học một sàng khônCó chí thì nênThương cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùiDạy con từ thuở còn thơ, dạy vợ từ thuở bơ vơ mới vềẾch ngồi đáy giếngNước đổ đầu vịtHậu sinh khả úyNói có sách, mách có chứng