Thành ngữ
- Trong thời phong kiến, khi có những quan lại nổi lên chống lại triều đình thì các vua quan chỉ những người ấy bằng câu loạn thần tặc tử, tức là kẻ bầy tôi làm loạn, kẻ làm con là giặc.
Nguồn gốc, chữ Hán và chữ Nôm
Phiên âm từ thành ngữ tiếng Hán 亂臣賊子.
"loạn thần tặc tử" trong các thứ tiếng
| 🇨🇳 Tiếng Trung | 亂臣賊子 |
| 🇯🇵 Tiếng Nhật | 乱臣賊子 |
Từ có liên kết dẫn tới trang học từ đó (nghĩa, phát âm, ví dụ, chặng học) trên các site học ngôn ngữ của hệ NgonNgu.com.
Cấu tạo âm tiết
| loạn | âm đầu l · vần oan · thanh nặng |
| thần | âm đầu th · vần ân · thanh huyền |
| tặc | âm đầu t · vần ăc · thanh nặng |
| tử | âm đầu t · vần ư · thanh hỏi |
Định nghĩa theo mục "loạn thần tặc tử" trên Wiktionary tiếng Việt, giấy phép CC BY-SA 4.0. Phát âm IPA theo Wiktionary tiếng Anh (CC BY-SA 4.0). Phân tích âm tiết, chính tả và bản dịch liên kết do Wiki Ngôn Ngữ dựng.