tử
Âm tiết tiếng Việt · có trong 164 từ · cũng là một từ có nghĩa
Cấu tạo
Đủ sáu thanh của "tư"
"tử" là một từ
Tính từ. Chết (dùng với ý đùa cợt). Xem đủ nghĩa →
Chữ Hán đọc là "tử"
Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.
Từ bắt đầu bằng "tử"
tử tếCó được tương đối đầy đủ những gì thường đòi hỏi phải có để được coi trọng, không bị coi là quá sơ sài, lôi thôi hoặc thiếu đứng đắn.tử sinh hữu mệnhSống chết ở số mệnhtử vongChết (thường nói về bệnh nhân).tử đạoChết vì niềm tin tôn giáo.tử trậnChết trong lúc đánh nhau ngoài mặt trận.tử số(Số học) Số hạng trong một phân số chỉ rõ phân số đó chứa bao nhiêu phần bằng nhau của đơn vị.tử viLoài cây có hoa nhỏ màu hồng mọc thành chùm.tử sĩNgười chết trận.tử tùNgười tù bị án tử hình.tử tướcTước thứ tư trong năm tước, sau tước bá, trên nam tước.tử thầnThần chết, theo thần thoại.tử biệtXa cách vì chết.tử ngữNgôn ngữ xưa, ngày nay không ai dùng để nói nữa; phân biệt với sinh ngữ.tử sinhChết và sống.Tử Văn đốt đềnTruyền kỳ mạn lục.tử tiếtChết vì nghĩa.tử tứcCon cái.tử phầnTừ dùng trong văn học cũ, chỉ quê hương.Tử NguỵTên riêng của hoa mẫu đơn mầu tím.tử nạnChết vì nạn nước.tử tuấtTiền tuất và các chế độ khác cho thân nhân khi người tham gia bảo hiểm xã hội bị chết.tử tộiKẻ phạm vào tội chết.tử cấm thànhNơi vua ngự, người thường không thể mạo phạm.tử thiThây người chết.Tử PhòngHiệu của Trương Lương.tử lộĐường dẫn tới chỗ chết.tử chiếnĐánh nhau rất kịch liệt.Tử KínhTức Vương Tử Kính. xem Thanh ChiênTử CủCông tử Củ là con vua Hy Công nước Tề. Hy Công chết, anh công tử Củ là Chư Nhi lên kế ngôi tức Tề Vương Công, chính sự rối nát bị Công Tôn Vô Tri giết cướp ngôi. Bấy giờ công tử Củ chạy sang nước Lỗ, em là công tử Tiểu Bạch chạy sang nước Cử. Vô Tri về sau bị Ung Lẫm giết để mưu việc đón công tử Củ từ nước Lỗ về nối ngôi, nhưng công tử Tiểu Bạch được Bảo Thúc Nha hết lòng giúp tử ngoạiBức xạ không trông thấy được ở phía ngoài vùng tia tím của quang phổ ánh sáng mặt trời.Tử HảiHồ ở cực Đông Địa Trung Hải, có vị mặn đậm nhất thế giới.tử đệCon em, người dưới.Tử TiệnTức Mật Tử Tiện. Xem Cầm Đường.Tử LongTên tự của Triệu Vân. Xem Hàn Thực.Tử DịLà tên con của Tử Sở, con thứ Thái tử An Quốc quân, sau làm con thừa tự của Hoa Dương phu nhân vốn là người nước Sở.tử lýLàng có trồng cây tử, nơi cha mẹ ở, tức quê hương.tử thươngCó vết thương nguy hiểm đến tính mạng.Tử NêMột xã thuộc huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.Tử TrườngHiệu của Tư Mã Thiên đời Hán, sữ gia vĩ đại của Trung Quốc, tác giả bộ Sử ký và là người nổi tiếng đi nhiều, ông đã từng đến các nơi thắng cảnh vùng Giang, Hoài, Nguyên, Tương, Cối Kê, Vũ Huyệt.tử thùKẻ thù không đội trời chung.Tử Lộ, Nhan UyênHai học trò giỏi của Khổng Tử, thuở nhỏ rất nghèo, Tử Lộ chỉ có một dây đai, Nhan Uyên chỉ có một bầu nước.tử biệt sinh lyChết vĩnh biệt nhau gọi là "tử biệt", sống mà xa lìa nhau gọi là "sinh ly". Đó là hai cảnh thương tâm lớn của đời người. Tuy là hai cảnh, nhưng người ta thường dùng làm một thành ngữ, để nói chung cho người gặp cảnh "tử biệt" cũng như người gặp cảnh "sinh ly".Tử KiềuTức Vương Tử Kiều. Xem Kiều Tùng.tử tônCon và cháu.Tử ĐàMột xã thuộc huyện Phong Châu, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.Tử UyênTên tự của Nhan Uyên., học trò Khổng Tử.
Từ có "tử" ở sau
hoàng tửCon trai vua trong một đế quốc.thám tửNgười làm việc dò xét trong xã hội cũ.thư điện tửthư gửi qua mạng.nguyên tửPhần tử nhỏ nhất của nguyên tố hoá học, gồm một hạt nhân ở giữa và một hay nhiều electron xung quanh.bất tửKhông chết.tự tửTự giết mình.sinh tửSự sống và sự chết.đồng tử(Xem từ nguyên 1) Trẻ em.quân tử(nghĩa cổ) Từ mà người phụ nữ xưa dùng để gọi người chồng hoặc người đàn ông được yêu mến.bao tử(Thường dùng sau danh từ) Động vật còn là thai trong bụng mẹ, hoặc quả mới thành hình, còn rất non.túy sinh mộng tử(Nghĩa đen) Sống ở trong cuộc say, chết ở trong chiêm bao.bom nguyên tửThứ bom dựa trên nguyên lí phản ứng tan vỡ của hạt nhân nguyên tử nặng, giải phóng những năng lượng rất lớn.xử tửThi hành án tử hình đối với kẻ phạm tội nặng.máy tính điện tửMột thiết bị điện tử có khả năng xử lý dữ liệu theo một tập hợp của các mệnh lệnh máy tính (hay câu lệnh) đã được chứa sẵn bên trong máy một cách tạm thời hay vĩnh viễn.tài tử giai nhânChỉ những thanh niên nam nữ, người có tài, người có sắc.tiên tửNgười tiên.người tử đạoNgười chết vì niềm tin tôn giáo.lượng tử(Vật lý học) Phần tử nhỏ nhất của mỗi thứ năng lượng và truyền nguyên từng đơn vị như vậy khi có sự trao đổi năng lượng.cải tử hoàn sinhNg.triêu văn đạo, tịch tử khảSáng nghe đạo, tối chết cũng cam.hoàng thái tửNgười con vua được chỉ định sẽ kế vị.phu tử tòng tử(Nghĩa đen) Chồng chết theo con.bách gia chư tửGọi chung các học gia Trung-Quốc thời Xuân thu chiến-quốc.sử quân tửMột loài cây leo nhiệt đới, được dùng làm thuốc, thuộc họ Trâm bầu, có danh pháp hai phần là Combretum indicum.tài tửNgười diễn kịch làm thơ, vẽ, chụp ảnh, chơi thể thao... mà không phải nhà nghề (cũ).phu tử tòng tử(Nghĩa đen) Chồng chết theo con.loạn thần tặc tửTrong thời phong kiến, khi có những quan lại nổi lên chống lại triều đình thì các vua quan chỉ những người ấy bằng câu loạn thần tặc tử, tức là kẻ bầy tôi làm loạn, kẻ làm con là giặc.số nguyên tửSố lượng proton trong hạt nhân của một nguyên tử.quân tử bất khíNgười quân tử không phải như đồ vật, không giống như ly trà mà không thể dùng vào việc khác được.quý tửđứa con trai có những phẩm chất dự báo sau này sẽ làm nên sự nghiệp, theo quan niệm xưa.phần tửThành viên, cá nhân.đèn điện tửDụng cụ gồm một ống thuỷ tinh rút hết khí, một trong những cực trong đó được nung nóng phát ra electron, dùng trong kĩ thuật vô tuyến điện để khuếch đại và tạo dao động điện.đệ tửNgười thờ thần hoặc theo một giáo phái nào.Song Tử TâyMột đảo thuộc cụm Song Tử, quần đảo Trường Sa, Việt Nam.nhạc điện tửMột thể loại nhạc sử dụng các thiết bị điện tử hoặc phần mềm để tạo ra nhạc.tác tửPhần tử cảm nhận và phản ứng với môi trường.quang tử họcNgành khoa học kĩ thuật nghiên cứu về phát và điều khiển ánh sáng.an tửCái chết không đau đớn.phụ tử(Từ cũ, nghĩa cũ) Cha con.phân tửPhần nhỏ nhất của một chất còn giữ nguyên những tính chất hoá học của chất đó.thánh tử đạoNgười tử đạo được hiển thánh.công tửCon trai nhà quan, nhà quyền quý thời phong kiến (có thể dùng để xưng gọi).sĩ tửHọc sinh đi thi.phu tửTừ học trò dùng để tôn xưng thầy học.cảm tử(Kết hợp hạn chế) Dám nhận lấy cái chết, tình nguyện hi sinh mà chiến đấu.vào sinh ra tửXông pha nơi trận mạc nguy hiểm, luôn kề cận cái chết.tứ tử trình làngKhi một gia đình nào đó sinh được bốn người con trai thì đó là một điều đại phúc. Các tiên chỉ, chức sắc trong làng sẽ tổ chức khao vọng, gọi là “tứ tử trình làng”.phật tử(Xem từ nguyên 1) Người theo đạo Phật.
Cùng vần "ư", cùng thanh hỏi
Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.