tứ
Âm tiết tiếng Việt · có trong 63 từ · cũng là một từ có nghĩa
Cấu tạo
Đủ sáu thanh của "tư"
"tứ" là một từ
Danh từ. Xe bốn ngựa. Xem đủ nghĩa →
Chữ Hán đọc là "tứ"
Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.
Từ bắt đầu bằng "tứ"
tứ giác(Toán học) Đa giác có bốn góc, bốn cạnh.tứ tung(Kng.) .tứ bàngBốn bên láng giềng.tứ quýBốn mùa trong năm.tứ diện(Toán học) Khối giới hạn bởi bốn mặt tam giác.tứ thểBốn lối viết chữ Hán là.tứ chiHai tay và hai chân của cơ thể người, hoặc bốn chân của cơ thể động vật (nói tổng quát).Tứ KỳMột huyện T. Hải Dương, Việt Nam.tứ đại đồng đườngBốn đời cha, con, cháu, chắt, cùng ở với nhau.tứ cố vô thân(Nghĩa đen) ngoái nhìn bốn phía không có người thân.tứ tử trình làngKhi một gia đình nào đó sinh được bốn người con trai thì đó là một điều đại phúc. Các tiên chỉ, chức sắc trong làng sẽ tổ chức khao vọng, gọi là “tứ tử trình làng”.Tứ XuyênMột tỉnh tây nam Trung Quốc. Tỉnh lị: Thành Đô.tứ tuầnBốn mươi tuổi.tứ sắcTrò chơi bằng bài lá có 112 quân với 4 màu xanh, vàng, đỏ, trắng khác nhau cho 4 người chơi.tứ phía(Kng.) . Bốn phía, xung quanh.tứ thưBốn bộ sách chứa đựng triết lý của Nho giáo là.tứ chiếngỞ khắp mọi nơi, đi khắp mọi nơi (dùng với ý chê bai).tứ thiếtBốn loại gỗ tốt và rắn là.tứ hải giai huynh đệTất cả mọi người ở khắp chốn đều là anh em, đều đoàn kết thương yêu lẫn nhau.tứ kếtVòng thi đấu để chọn đội hoặc vận động viên vào trận bán kếttứ viChung quanh.tứ trụBốn chức quan to nhất trong triều đình Huế, hàm chánh nhất phẩm, là.tứ xứỞ khắp mọi nơi, đi khắp mọi nơi.Tứ vậtTên thang thuốc căn bản chữa khí, huyết.Tứ CườngMột xã thuộc huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.tứ duyBốn nguyên tắc của đạo đức cũ là lễ, nghĩa, liêm, sỉ.tứ phươngBốn phương là Đông, Tây, Nam, Bắc.tứ tếVua ban việc tế, không phải vua ra chủ tế, triều thần làm việc này.tứ túc mai hoaNói chó có chấm lốm đốm ở bốn chân.Tứ ChánhMột làng thuộc xã Vạn Bình, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam. Con đường lên làng cạnh ủy ban nhân dân xã, cách quốc lộ 1A 800 m về hướng tây. Làng này có tổng dân sô (thống kê năm 2007) là 3.000 dân. Kinh tế chủ yếu của làng này là nông nghiệp và lâm nghiệp.Tứ MinhMột xã Tp. Hải Dương, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.tứ đại oánTên một điệu nhạc cổ của Việt Nam.Tứ DuMột xã thuộc huyện Lập Thành, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.tứ bìnhBộ tranh bốn bức, cùng treo với nhau, thường vẽ các cảnh câu cá, đốn củi, cày ruộng, đọc sách hoặc xuân, hạ, thu, đông.tứ linhBốn loài vật thiêng là long, ly, qui, phượng.Tứ HiệpMột xã thuộc huyện Thanh Trì, tp. Hà Nội, Việt Nam.tứ khoáiBốn cái khoái lạc về vật chất (theo quan niệm dân gian là ăn, ngủ, làm tình, đại tiện).tứ đứcBốn đức của con người theo đạo đức phong kiến là hiếu, đễ, trung, tín đối với người đàn ông hoặc công, dung, ngôn, hạnh đối với người đàn bà.tứ tuyệtThể thơ gồm bốn câu mỗi câu hoặc năm tiếng hoặc bảy tiếng.Tứ XãMột xã thuộc huyện Phong Châu, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.Tứ MỹMột xã thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.tứ dânBốn hạng người trong xã hội cũ là sĩ, nông, công, thương.tứ đại cảnhTên một điệu nhạc cổ của Việt Nam.Tứ HạMột thị trấn thuộc huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên-Huế, Việt Nam.tứ bảoBốn vật báu của nhà văn xưa là bút, giấy, mực, nghiên.Tứ LiênMột phường thuộc quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội, Việt Nam.tứ thanhBốn thanh của tiếng Trung Quốc xưa là bình, thượng, khứ, nhập, hay dương bình, âm bình, thượng thanh và khứ thanh.Tứ YênMột xã thuộc huyện Lập Thạnh, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.
Từ có "tứ" ở sau
ý tứNhững suy nghĩ sâu lắng được gửi gắm trong lời nói, bài viết (nói tổng quát).tái tam tái tứ(Nghĩa đen) Làm lại ba bốn lần.huệ tứRa ơn cho.tình tứÝ nhị, đáng yêu.thi tứÝ tứ ngụ trong bài thơ.cấu tứ(văn nghệ sĩ) suy nghĩ, xác định và tổ chức về cả hai mặt nội dung và nghệ thuật trong quá trình chuẩn bị sáng tác một tác phẩm.thị tứKhu vực dân cư mới hình thành tự phát, thường là quanh các nhà máy, khu công nghiệp lớn mới thành lập, hoạt động kinh tế chủ yếu là thương nghiệp và dịch vụ, có quy mô nhỏ hơn thị trấn.thất ngôn tứ tuyệtThể thơ mỗi bài có 4 câu và mỗi câu 7 chữ, trong đó các câu 1, 2, 4 hoặc chỉ các câu 2, 4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối.ngẫu tứSự cảm hứng sản sinh một áng nghệ thuật hay.hạ tứBan xuống, ban cho.hoàn hôn ngự tứ nghênh thânVua cho (ngự tứ) đón dâu về (hoàn hôn) làm lễ thành hôn (nghênh thân).nhị thập tứ hiếuGương hiếu xưa.
Cùng vần "ư", cùng thanh sắc
Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.