thần
Âm tiết tiếng Việt · có trong 136 từ · cũng là một từ có nghĩa
Cấu tạo
Âm cuối: n
Đủ sáu thanh của "thân"
"thần" là một từ
Danh từ. Sinh vật điển hình là bất tử và có khả năng cao. Xem đủ nghĩa →
Chữ Hán đọc là "thần"
Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.
Từ bắt đầu bằng "thần"
thần kinhBộ phận trong cơ thể gồm có não, tủy và các dây tỏa khắp cơ thể, chuyên việc liên hệ giữa cơ thể và môi trường sinh sống, và giữa các cơ quan bộ phận trong cơ thể với nhau.thần thánhLực lượng siêu tự nhiên như thần, thánh (nói khái quát).thần tượngHình hoặc ảnh của người đã chết.thần thoạiTruyện tưởng tượng về các vị thần, biểu hiện ước mơ chinh phục tự nhiên của con người xưa kia.thần linhThần, lực lượng siêu nhân nói chung.thần tiênThuộc về thế giới của thần và tiên; thường dùng để ví sự tốt đẹp đạt đến mức không gì sánh nổi.thần thôngMầu nhiệm, có phép biến hoá.thần tháiHình thái do tinh thần bên trong tạo ra.thần chúLời bí ẩn dùng để sai khiến quỷ thần, theo mê tín.Thần Chết(Viết hoa) Nhân vật (trong tín ngưỡng dân gian) đi đến từng nơi để bắt người đã hết hạn sống trở về cõi âm. Trong truyền thuyết phương Tây thường được biểu hiện bằng bộ xương cầm lưỡi hái.thần yThầy thuốc có tay nghề cực cao, kỳ tài.thần đồngTrẻ thông minh đặc biệt.thần bíMầu nhiệm bí mật.thần hônBuổi sáng và buổi tối.thần sắcVẻ mặt do tinh thần hiện ra.thần hiệuHiệu nghiệm một cách đặc biệt, giống như có phép thần.Thần PhùCửa bể Thần Phù thuộc huyện Tống Sơn, tỉnh Thanh Hóa xưa. Cửa bể này xưa nổi tiếng phong cảnh hùng vĩ và sóng gió rất dữ. Sau bị phù sa lấp cạn từ đời Hậu Lê, nay là cánh đồng bát ngát thuộc vùng Phát Diệm (Hà Nam Ninh) và Nga Sơn (Thanh Hóa). Tương truyền ngoài khơi có hòn núi nơi Từ Thức gặp tiên.thần đằngNgười không thông minh.thần tốcHết sức nhanh chóng, nhanh chóng đến mức phi thường (thường nói về việc binh).thần xãNơi thờ tự của các tín hữu Thần đạo Nhật Bản, thường làm bằng gỗ.thần giao cách cảmSự truyền đạt và cảm nhận được các hiện tượng tâm lí (như cảm giác, cảm xúc, ý nghĩ, hình ảnh, v.v.) từ người này sang người khác qua một khoảng cách rất xa mà không nhờ tới một phương tiện thông tin kĩ thuật nào (không phải bằng thư từ, điện báo, điện thoại, v.v.).thần dânNhân dân ở dưới quyền vua.thần diệuCó khả năng đem lại kết quả tốt đẹp một cách kì lạ, như có phép mầu nhiệm.thần mộngLời báo mộng của thần, ý nói lời Đạm Tiên dặn trong chiêm bao, lúc Kiều tự vẫn ở nhà Tú Bà.thần tìnhTài tình tới mức không thể giải thích nổi.thần kinh họcNgành y học điều trị các rối loạn của hệ thần kinh bao gồm não và tủy sống trong hệ thống thần kinh trung ương và các dây thần kinh, cơ bắp và điểm nối thần kinh cơ trong hệ thần kinh ngoại vi.thần hồnPhần hồn, tinh thần.thần tửBầy tôi đối với vua, con đối với cha.thần phụcChịu phục tùng và tự nhận làm bề tôi (của vua) hoặc chư hầu (của nước lớn).thần nôngVị thần chuyên trông coi nghề nông, theo quan niệm dân gian.thần uyTướng mạo khôi vĩ.thần lựcSức mạnh ghê gớm.thần quyềnUy quyền của thần thánh, theo mê tín.thần đôNhư kinh sư.thần minhQuỉ thần nói chung.thần dượcThuốc công hiệu lắm.thần côngTừ cũ chỉ trọng pháo.thần chủBài vị đề tên người chết để thờ.thần họcMôn học về thần linh, làm cơ sở triết học cho tôn giáo.thần châuChâu thổ trung tâm.thần sa(Địa lý học) Sun-fua thủy ngân tự nhiên, có màu đỏ tươi thắm, từ đó người ta lấy ra thủy ngân.thần hựulà từ chỉ về sự bao phủ hay tể trị hoặc kiểm soát hoàn toàn của đức chúa trời trên việc làm hay hành động của một ai đóthần hạTừ mà người bầy tôi dùng để xưng với vua.Thần XaMột xã thuộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
Từ có "thần" ở sau
tinh thầnTổng thể nói chung những ý nghĩ, tình cảm,... và những hoạt động thuộc về đời sống nội tâm của con người.thiên thầnThần ở trên trời.sóng thần(Địa lý học) Hiện tượng nước biển rút ra khơi rồi trở lại bờ với tốc độ.Đỉnh Giáp non thầnChỉ nơi tiên ở.nữ thầnVị thần nữ.vô thần(xem từ nguyên 1) Không công nhận tôn giáo, phủ nhận sự tin tưởng vào phép lạ, vào đời sống bên kia thế giới sau khi chết.định tỉnh thần hôn(Nghĩa đen) Sớm khuya hầu hạ cha mẹ.chiến thầnVị thần cai quản việc binh đao, chiến tranh trong thần thoại; (nghĩa bóng) tướng lĩnh hoặc chiến binh có sức mạnh phi thường, bách chiến bách thắng.vật tế thần(nghĩa đen) lễ vật/sính lễ được mang đi cúng tế thần linh.tâm thầnTâm trí và tinh thần.chủ nghĩa vô thầnQuan niệm triết học phủ định sự tồn tại của thần, Thượng Đế và tôn giáo.đại thầnQuan lớn trong triều.loạn thần tặc tửTrong thời phong kiến, khi có những quan lại nổi lên chống lại triều đình thì các vua quan chỉ những người ấy bằng câu loạn thần tặc tử, tức là kẻ bầy tôi làm loạn, kẻ làm con là giặc.công thầnQuan có công lớn đối với triều đình thời phong kiến.định thầnLàm cho tinh thần trở lại trạng thái thăng bằng bình thường.duy thầnNiềm tin vào sự tồn tại của các linh hồn và khả năng liên lạc với người đã chết thông qua hầu đồng.thức thầnLiên quan đến chất hướng thần (chẳng hạn như LSD hoặc psilocybin), khi sử dụng sẽ gây ra những thay đổi về tri giác (đôi khi thất thường và không kiểm soát được), ảo giác thị giác và biến đổi ý thức về cơ thể và tâm trí.hung thầnKẻ có quyền thế thường làm hại người.an thầnLàm êm dịu thần kinh (đang căng thẳng), thường để cho dễ ngủ.đa thần giáoTôn giáo thờ nhiều thần, phân biệt với nhất thần giáo.đình thầncác quan ở trong triều để giúp vua việc nướcmắt thầnMắt nhìn thấu suốt.bất thần(sự việc) không dè trước được, xảy đến bất thình lình.nịnh thầnBầy tôi khéo nịnh hót vua.thất thầnMất vẻ mặt thường.sơn thầnThần núi.đau thần kinh tọaBệnh nhức dây thần kinh khớp hông..vị thầnChỉ đấng linh thiêng có sức mạnh phi thường, toàn năng, có thể điều khiển hay chi phối thiên nhiên, được con người thờ phụng.thuyết nhất thầnThuyết tôn giáo cho rằng trong vũ trụ chỉ có một thần; trái với thuyết đa thần.Môn ThầnThần giữ cửa trong tín ngưỡng dân gian Trung Quốc.quỷ khốc thần sầuĐiều gì đó khiến quỷ thần cũng phải kinh hãi.bán thầnSinh vật nửa người nửa thần.tử thầnThần chết, theo thần thoại.á thầnTên gọi chung cho những vị thần nhưng không bẩm sinh là thần, hoặc những vị được coi là thần nhưng bản chất không phải là thần, xuất hiện trong nhiều nền văn hóa trên thế giới.dữ thầnRất nhiều, rất lớn, đến mức ngoài sự tưởng tượng.lần thầnLờ đờ, không tinh nhanh.phong thầnĐược suy tôn làm thần thánh.thuốc an thầnThuốc dùng để trấn an, điều hoà về tinh thần gồm nhóm thuốc ngủ, thuốc chống lo lắng.cận thầnBề tôi thường ở bên cạnh vua chúa và được vua chúa tin dùng.bần thầnKém sắc khí tinh anh, có nét mặt biểu hiện sự mệt mỏi hoặc đang băn khoăn lo nghĩ.trọng thầnQuan to.Hạ ThầnHạ Hầu Thắng là một danh nho đời Hán. ông thường nói.tâm thần họcNgành học nghiên cứu các bệnh tâm lí hay về hoạt động tâm lí trên cơ sở tác động của hệ thần kinh.phù thầnBùa hộ mệnh.thuyết vô thầnChủ nghĩa vô thần.xuất thầnLinh hồn thầy pháp thoát ra ngoài thể xác để đi vào cõi thần linh.tự nhiên thần giáoThuyết cho rằng tuy thế giới là do thượng đế tạo ra, nhưng không cần có những lễ nghi tôn giáo để cầu xin thượng đế.song thầnThứ miến sợi to làm bằng bột đậu xanh.
Cùng vần "ân", cùng thanh huyền
Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.