Thành ngữ
- Ý nói nhan sắc tuyệt vời đến nỗi cá bị quyến rũ không muốn bơi xa, nhạn cũng ngẫn ngơ, sà xuống chiêm ngưỡng.
- Trang Tử: "Mao Tường, Lệ Cơ ai cũng cho là đẹp nhưng cá trông thấy thì lặn xuống sâu, chim trông thấy thì bay lên cao" (vẽ dững dưng). Đời sau, các nhà văn thường dùng những từ cá lặn nhạn sa theo nghĩa ngược lại để nói về sắc đẹp quyến rũ của phụ nữ.
- Cung oán: Chìm đáy nước cá lờ đờ lặn.
- Lững lưng trời, nhạn ngẫn ngơ sa.
Nguồn gốc, chữ Hán và chữ Nôm
Phiên âm từ thành ngữ tiếng Hán 沉魚落雁.
"trầm ngư lạc nhạn" trong các thứ tiếng
| 🇨🇳 Tiếng Trung | 沉魚落雁 |
| 🇯🇵 Tiếng Nhật | 沈魚落雁 |
Từ có liên kết dẫn tới trang học từ đó (nghĩa, phát âm, ví dụ, chặng học) trên các site học ngôn ngữ của hệ NgonNgu.com.
Từ liên quan
Đồng nghĩa
Cấu tạo âm tiết
| trầm | âm đầu tr · vần âm · thanh huyền |
| ngư | âm đầu ng · vần ư · thanh ngang |
| lạc | âm đầu l · vần ac · thanh nặng |
| nhạn | âm đầu nh · vần an · thanh nặng |
Định nghĩa theo mục "trầm ngư lạc nhạn" trên Wiktionary tiếng Việt, giấy phép CC BY-SA 4.0. Phát âm IPA theo Wiktionary tiếng Anh (CC BY-SA 4.0). Phân tích âm tiết, chính tả và bản dịch liên kết do Wiki Ngôn Ngữ dựng.