lạc
Âm tiết tiếng Việt · có trong 82 từ · cũng là một từ có nghĩa
Cấu tạo
Âm cuối: c — vần tắc, chỉ đi với thanh sắc hoặc nặng.
Đủ sáu thanh của "lac"
"lạc" là một từ
Danh từ, Động từ. Cây thuộc họ đậu, thân bò hay thân đứng, lá kép có bốn lá chét, quả mọc cắm xuống đất, hạt dùng để ăn hay ép dầu. Xem đủ nghĩa →
Chữ Hán đọc là "lạc"
Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.
Dễ viết nhầm
Từ bắt đầu bằng "lạc"
lạc quanCó cách nhìn, thái độ tin tưởng ở tương lai tốt đẹp.lạc lõngTản mát, tan tác vào chỗ lạ.lạc hậuBị ở lại phía sau, không theo kịp đà tiến bộ, đà phát triển chung.lạc trôiNổi trên mặt nước và bị nước cuốn theo mà không chủ động được đường đi của mìnhLạc dân(Cũ)lạc đềKhông theo đúng chủ đề, đi chệch yêu cầu về nội dung.lạc điệuSai điệu của bài hát.lạc thúThú vui.lạc nghiệpVui vẻ làm ăn.lạc đàLoài thú lớn; cổ dài, lưng có một hoặc hai bướu; dùng để cưỡi hay để tải đồ ở các sa mạc.Lạc Long QuânMột nhân vật trong truyền thuyết Việt Nam, được xem là một trong hai tổ tiên (cha) của người Việt (người Kinh) cùng với Âu Cơ.Lạc tướngChức quan võ đời Hùng Vương.lạc đà hai bướuloài lạc đà có nguồn gốc từ vùng thảo nguyên của châu Á.lạc đànĐi lầm đường vì tách ra khỏi đàn của mình.lạc quẻĐoán sai.lạc quyênTổ chức để mọi người bỏ tiền ra làm một việc có ích lợi chung.Lạc hầuChức thừa tướng đời Hùng Vương.lạc loàiBị tách, bị lạc khỏi đồng loại, bơ vơ.lạc nhạn đàiĐài nhạn sa.lạc hướngbị mất phương hướng, bị lạcLạc SơnMột xã ở trung tâm huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, Việt Nam, giáp các xã Yên Sơn, Văn Sơn, Đà Sơn, Trung Sơn, Xuân Sơn. Xã gồm có 10 xóm theo thứ tự từ 1 đến 10, nằm trong 5 làng là: Trùng Quang, Trù Phúc, Cảnh Minh, Khải Sơn, và Sơn La. Ngày xưa khi chưa có những cuộc tàn phá các chùa chiền Lạc Sơn có rất nhiều chùa và đền như chùa Trùng Quang trên núi Quang Sơn, đền Đức Ông trêlạc thànhLễ mừng mới làm xong nhà cửa, dinh thự (cũ).lạc vậnNói câu thơ vần không đúng với vần trên.lạc khoảnDòng chữ viết nhỏ để tên họ và ngày tháng ở trên các bức họa hay các bức đối trướng.lạc xoongĐồ cũ đã xài qua và được bán theo giá có trừ tỉ lệ hao mòn do đã qua sử dụng.Lạc PhốThần nữ ở Lạc Phố, tên là Bột Phi, con gái vua Phục Hy. Sách Quần Ngọc có chép chuyện Trần Tư Vương gặp Thần nữ ở Lạc Phố.Lạc ĐiềnRuộng đời Hùng Vương.
Từ có "lạc" ở sau
liên lạcNgười chuyên làm công tác đưa tin, đưa mệnh lệnh, v.v., từ nơi này đến nơi khác.trầm ngư lạc nhạnÝ nói nhan sắc tuyệt vời đến nỗi cá bị quyến rũ không muốn bơi xa, nhạn cũng ngẫn ngơ, sà xuống chiêm ngưỡng.câu lạc bộTổ chức lập ra cho nhiều người tham gia sinh hoạt văn hoá, giải trí, chơi thể thao,... trong những lĩnh vực nhất định,....ngư trầm, nhạn lạc(Nghĩa đen) Chim sa, cá lặn. Thấy một phụ nữ tuyệt đẹp, thì con ngỗng và con cá đều rất ngạc nhiên, con ngỗng rơi xuống, và con cá lặn đi trốn.mạch lạcQuan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận.hỷ nộ ai lạc(Nghĩa đen) Mừng, giận, buồn, vui.lỗi lạcTrội hơn người một cách rõ rệt.thất lạcLạc mất, không tìm thấy.An LạcMột phường thuộc thành phố Cần Thơ, Việt Nam.Yên LạcMột huyện thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam, dân số 142.989 người, diện tích 106,72 km².bộ lạcHình thái tộc người ở thời đại nguyên thuỷ, bao gồm một số thị tộc hay bào tộc thân thuộc có chung một tên gọi, có vùng cư trú riêng.tiên ưu, hậu lạcLo trước thiên hạ và vui sau thiên hạ.khoái lạcSự vui sướng, thỏa mãn.tọa lạcToạ lạc.trụy lạcSa ngã hư hỏng.lục lạcChuông con đeo ở cổ ngựa.lưu lạcTrôi dạt nay đây mai đó, không ổn định.hoan lạcNhư khoái lạc. Thú.cực lạcNơi của Phật và người thoát khỏi mọi sự đau khổ.an cư lạc nghiệpSống ổn định ở một nơi và yên tâm vui vẻ làm ăn.loạn lạcTình trạng hỗn loạn, trật tự mất hết trong một nước.hành lạcVui chơi, tiêu khiển bằng những thú vui, vật chất tầm thường, không lành mạnh.đánh lạc hướnghành động dùng mưu mẹo để làm lạc hướng ai đó, lại ai đó bối rốilầm lạcSai, không đúng.sai lạcKhông đúng đường lối.lung lạcLàm cho nao núng tinh thần, lay chuyển ý chí để chịu khuất phục.hưởng lạcThích sự khoái lạc.Ruộng Lạc HầuLoại ruộng cấy lúa nước của người Việt cổ, theo nước thủy triều lên xuống mà cày cấy.bộ đội thông tin liên lạcBộ đội thông tin liên lạc là một lực lượng chuyên môn của quân đội nhiều nước, được trang bị các phương tiện kỹ thuật chuyên ngành để bảo đảm thông tin liên lạc quân sự.Xuân LạcMột xã thuộc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.Hà đồ Lạc thưTheo truyền thuyết xưa của Trung Quốc, trên sông Hoàng Hà đã từng xuất hiện con long mã trên mình có đồ (Đường vẽ ngoằn nghoèo) gọi là Hà đồ và trên sông Lạc Thủy xuất hiện con thần qui, trên lưng có thư gọi là Lạc thư. Do đó mà người ta đặt ra bát quái và cửu chương.luân lạc(Id.) . Lưu lạc nay đây mai đó.phách lạc hồn xiêuDo chữ hồn phi phách tán, ý nói sợ hãi một cách ghê gớm.Thạch LạcMột xã thuộc huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.tên rơi đạn lạcTả những tai hoạ bất ngờ xảy đến đối với những người dân thường trong chiến tranh.kinh lạcCác đường truyền dẫn khí huyết trong thân người.Quảng LạcMột xã thuộc huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình, Việt Nam.An Lạc TâyMột xã thuộc huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng, Việt Nam.Liêm LạcChỉ Chu Đôn Di, người đất Liêm Khê và anh em Trình Hạo, Trình Di ở đất Lạc Dương, cả ba đều là những nhà Triết học đời Tống, có ra làm quan nhưng không được đắc dụng, lại trở về nhà dạy học.Trường LạcMột xã thuộc huyện Ô Môn, tỉnh Cần Thơ, Việt Nam.Hồng LạcHồng Bàng và Lạc Long, nói gộp.thôn lạcLàng xóm.Thanh LạcMột xã thuộc huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình, Việt Nam.đoạ lạcĐi vào hoàn cảnh đê hèn, xấu xa, khổ sở.Cẩm LạcMột xã thuộc huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.Vĩnh LạcMột xã Tên gọi các thuộc h. Lục Yên (Yên Bái), tx. Rạch Giá (Kiên Giang), Việt Nam.Yến LạcMột thị trấn thuộc huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.Liêm, LạcChỉ Chu Đôn Di ở Liêm Khê và hai anh em họ Trình ở Lạc Dương. Cả ba đều là những nhà triết học đời Tống.
Cùng vần "ac", cùng thanh nặng
Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.