Bàn chải hay bàn trải?
Viết đúng là “bàn chải”.
Viết đúngbàn chải
Viết saibàn trải
“bàn chải” nghĩa là gì?
- Đồ dùng để chải, cọ, làm sạch, gồm có nhiều hàng sợi nhỏ, dai, cắm trên một mặt phẳng.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “bàn chải” →
Vì sao viết “bàn trải” là sai?
bàn trải Tiếng “chải” thành “trải”: nhầm âm đầu “ch” với “tr”.
“trải” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Thuyền nhỏ và dài, dùng trong các cuộc đua thuyền.
So sánh hai chữ: chải hay trải?
Ví dụ viết đúng
- Bàn chải giặt.
- Bàn chải đánh răng.
- Bàn chải đánh răng của tôi rơi xuống sàn khi tôi đang đánh răng.My toothbrush fell to the floor while I was brushing my teeth.
Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr
- Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
- tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
- Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
bàn chải đánh răngkhông viết: bàn trải đánh răngchải chuốtkhông viết: trải chuốtnói chuyệnkhông viết: nói truyệntrung tâmkhông viết: chung tâmlựa chọnkhông viết: lựa trọnchăm chỉkhông viết: trăm chỉchính xáckhông viết: trính xáccâu chuyệnkhông viết: câu truyệnchú ýkhông viết: trú ýdi chuyểnkhông viết: di truyểnvị tríkhông viết: vị chíchương trìnhkhông viết: trương trình