Chèo chống hay trèo chống?
Viết đúng là “chèo chống”.
Viết đúngchèo chống
Viết saitrèo chống
"Chèo" là dùng mái chèo đẩy thuyền; "trèo" là leo.
“chèo chống” nghĩa là gì?
- Tìm mọi cách giải quyết những khó khăn.
- Chống chế khi đã mắc sai lầm.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “chèo chống” →
Vì sao viết “trèo chống” là sai?
trèo chống Tiếng “chèo” thành “trèo”: nhầm âm đầu “ch” với “tr”.
“trèo” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Leo lên bằng cách bám bằng tay chân.
- Hai tiếng của “chèo chống” cùng bắt đầu bằng “ch”: từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng, biết tiếng này là biết tiếng kia.
So sánh hai chữ: chèo hay trèo?
Ví dụ viết đúng
- Tìm mọi cách chèo chống trong cơn bão táp ([[:w:vi:Trường Chinh
- Anh ta mắc khuyết điểm, nhưng có tài chèo chống.
Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr
- Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
- tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
- Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
nói chuyệnkhông viết: nói truyệntrung tâmkhông viết: chung tâmlựa chọnkhông viết: lựa trọnchăm chỉkhông viết: trăm chỉchính xáckhông viết: trính xáccâu chuyệnkhông viết: câu truyệnchú ýkhông viết: trú ýdi chuyểnkhông viết: di truyểnvị tríkhông viết: vị chíchương trìnhkhông viết: trương trìnhtrí tuệkhông viết: chí tuệchứng minhkhông viết: trứng minh