Phũ phàng hay phủ phàng?
Viết đúng là “phũ phàng”.
Viết đúngphũ phàng
Viết saiphủ phàng
“phũ phàng” nghĩa là gì?
- Tàn nhẫn, ghẻ lạnh, không một chút thương cảm.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “phũ phàng” →
Vì sao viết “phủ phàng” là sai?
phủ phàng Tiếng “phũ” thành “phủ”: dấu ngã bị đổi thành dấu hỏi.
“phủ” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Trụ sở của cơ quan hành chính trên cấp Bộ.
- Luật bổng – trầm của từ láy: “phũ” đi cùng “phàng” (thanh huyền) nên mang dấu ngã — tiếng đi cùng thanh ngang, sắc, hỏi thì dấu hỏi; đi cùng thanh huyền, nặng, ngã thì dấu ngã.
So sánh hai chữ: phũ hay phủ?
Ví dụ viết đúng
- Nói với bạn một cách phũ phàng.
- Đối xử phũ phàng với nhau.
- Phải tay vợ cả phũ phàng ([[w:Truyện Kiều
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
bảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉtưởng tượngkhông viết: tưỡng tượnggiải thíchkhông viết: giãi thíchgiải quyếtkhông viết: giãi quyếtsẵn sàngkhông viết: sẳn sànglẽ rakhông viết: lẻ ra