Quảng trường hay quãng trường?
Viết đúng là “quảng trường”.
Viết đúngquảng trường
Viết saiquãng trường
"Quảng" là rộng.
“quảng trường” nghĩa là gì?
- Khu đất trống, rộng trong thành phố, xung quanh thường có những kiến trúc thích hợp.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “quảng trường” →
Vì sao viết “quãng trường” là sai?
quãng trường Tiếng “quảng” thành “quãng”: dấu hỏi bị đổi thành dấu ngã.
“quãng” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Phần không gian, thời gian được giới hạn bởi hai điểm, hoặc hai thời điểm.
So sánh hai chữ: quãng hay quảng?
Ví dụ viết đúng
- Nhìn thẳng về phía trước, bạn sẽ nhìn thấy quảng trường Thiên An Môn.In front of you, you can see Tiananmen Square.
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
quảng cáokhông viết: quãng cáobảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉtưởng tượngkhông viết: tưỡng tượnggiải thíchkhông viết: giãi thíchgiải quyếtkhông viết: giãi quyếtsẵn sàngkhông viết: sẳn sàng