Thực tiễn hay thực tiển?
Viết đúng là “thực tiễn”.
Viết đúngthực tiễn
Viết saithực tiển
“thực tiễn” nghĩa là gì?
- chỉ cái gì đó mang tính chất thực hành hơn là tính chất học thuật
- Là sự thực hành
- Hành động có kế hoạch nhằm biến đổi hoàn cảnh tự nhiên để thỏa mãn những nhu cầu của con người.
- Tình hình thực có.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “thực tiễn” →
Vì sao viết “thực tiển” là sai?
thực tiển Tiếng “tiễn” thành “tiển”: dấu ngã bị đổi thành dấu hỏi.
“Tiển” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Một họ ít phổ biến tại Hoa Nam, có gốc từ tộc Sán Dìu.
So sánh hai chữ: tiển hay tiễn?
Ví dụ viết đúng
- Lý luận đi đôi với thực tiễn.
- Thực tiễn của cách mạng Việt Nam.
- Thực tiễn chứng minh lý luận.Practice proves the theory.
- Thực tiễn không có thật.Reality isn't real.
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
hỏa tiễnkhông viết: hỏa tiểnbảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉtưởng tượngkhông viết: tưỡng tượnggiải thíchkhông viết: giãi thíchgiải quyếtkhông viết: giãi quyếtsẵn sàngkhông viết: sẳn sàng