Trí nhớ hay chí nhớ?
Viết đúng là “trí nhớ”.
Viết đúngtrí nhớ
Viết saichí nhớ
"Trí" là trí óc.
“trí nhớ” nghĩa là gì?
- Khả năng ghi lại trong óc những điều đã biết.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “trí nhớ” →
Vì sao viết “chí nhớ” là sai?
chí nhớ Tiếng “trí” thành “chí”: nhầm âm đầu “tr” với “ch”.
“chí” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Ý muốn kiên trì theo đuổi một sự nghiệp, một việc gì tốt đẹp.
So sánh hai chữ: chí hay trí?
Ví dụ viết đúng
- Bồi dưỡng trí nhớ.
- Anh trai tôi có một trí nhớ tốt.My brother has a good memory.
- Những kẻ nói dối phải có trí nhớ tốt.Liars must remember their lies well.
- Anh trai tôi có trí nhớ tốt.My brother has a good memory.
Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr
- Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
- tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
- Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
vị tríkhông viết: vị chítrí tuệkhông viết: chí tuệgiải tríkhông viết: giải chílý tríkhông viết: lý chíbố tríkhông viết: bố chínói chuyệnkhông viết: nói truyệntrung tâmkhông viết: chung tâmlựa chọnkhông viết: lựa trọnchăm chỉkhông viết: trăm chỉchính xáckhông viết: trính xáccâu chuyệnkhông viết: câu truyệnchú ýkhông viết: trú ý