Trần truồng hay trần chuồng?
Viết đúng là “trần truồng”.
Viết đúngtrần truồng
Viết saitrần chuồng
“trần truồng” nghĩa là gì?
- Lộ toàn thân thể không mặc quần áo.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “trần truồng” →
Vì sao viết “trần chuồng” là sai?
trần chuồng Tiếng “truồng” thành “chuồng”: nhầm âm đầu “tr” với “ch”.
“chuồng” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Chỗ nhốt giữ hoặc nuôi súc vật.
- Hai tiếng của “trần truồng” cùng bắt đầu bằng “tr”: từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng, biết tiếng này là biết tiếng kia.
So sánh hai chữ: chuồng hay truồng?
Ví dụ viết đúng
- Đứa bé trần truồng.
- Kẻ trần truồng không sợ bọn móc túi.A naked man fears no pickpocket.
- Không có gì sai khi trần truồng trong nhà của chính mình cả!There's nothing wrong with being naked in your own home!
- Họ để tôi trần truồng với tay bị trói ra đằng sau ở ngay giữa đường.They left me naked with my hands tied behind my back in the middle of the street.
Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr
- Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
- tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
- Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
lột truồngkhông viết: lột chuồngnói chuyệnkhông viết: nói truyệntrung tâmkhông viết: chung tâmlựa chọnkhông viết: lựa trọnchăm chỉkhông viết: trăm chỉchính xáckhông viết: trính xáccâu chuyệnkhông viết: câu truyệnchú ýkhông viết: trú ýdi chuyểnkhông viết: di truyểnvị tríkhông viết: vị chíchương trìnhkhông viết: trương trìnhtrí tuệkhông viết: chí tuệ