Tranh cãi hay tranh cải?
Viết đúng là “tranh cãi”.
Viết đúngtranh cãi
Viết saitranh cải
“tranh cãi” nghĩa là gì?
- Bàn cãi để phân rõ phải trái, đúng sai.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “tranh cãi” →
Vì sao viết “tranh cải” là sai?
tranh cải Tiếng “cãi” thành “cải”: dấu ngã bị đổi thành dấu hỏi.
“cải” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Cây rau có hoa bốn cánh thành hình chữ thập, có nhiều loại.
So sánh hai chữ: cãi hay cải?
Ví dụ viết đúng
- Một vấn đề đang được tranh cãi sôi nổi.
- Tranh cãi để đi đến thống nhất ý kiến.
- Phát biểu của anh ấy đã khuấy động nhiều tranh cãi.His statement stirred up a lot of controversy.
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
cãi nhaukhông viết: cải nhauchối cãikhông viết: chối cảibàn cãikhông viết: bàn cảicãi cọkhông viết: cải cọcãi lộnkhông viết: cải lộnbảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉ