Vùng vẫy hay vùng vẩy?
Viết đúng là “vùng vẫy”.
Viết đúngvùng vẫy
Viết saivùng vẩy
“vùng vẫy” nghĩa là gì?
- Có thái độ tự do hoạt động.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “vùng vẫy” →
Vì sao viết “vùng vẩy” là sai?
vùng vẩy Tiếng “vẫy” thành “vẩy”: dấu ngã bị đổi thành dấu hỏi.
“vẩy” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: là cái vẩy của con cá
- Luật bổng – trầm của từ láy: “vẫy” đi cùng “vùng” (thanh huyền) nên mang dấu ngã — tiếng đi cùng thanh ngang, sắc, hỏi thì dấu hỏi; đi cùng thanh huyền, nặng, ngã thì dấu ngã.
So sánh hai chữ: vẩy hay vẫy?
Ví dụ viết đúng
- Hỡi con vịt nước kia ơi, sao mày vùng vẫy ở nơi Ngân-hà. (ca dao)
- Vùng vẫy mười phương, bụi cát bay (Lê Thánh Tông)
- Vùng vẫy ngoại mươi năm, quét sạch non sông (Tú Mỡ)
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
vẫy taykhông viết: vẩy taybảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉtưởng tượngkhông viết: tưỡng tượnggiải thíchkhông viết: giãi thíchgiải quyếtkhông viết: giãi quyếtsẵn sàngkhông viết: sẳn sàng