Yên tĩnh hay yên tỉnh?
Viết đúng là “yên tĩnh”.
Viết đúngyên tĩnh
Viết saiyên tỉnh
"Tĩnh" là yên lặng.
“yên tĩnh” nghĩa là gì?
- Ở trạng thái không có tiếng ồn, tiếng động hoặc không bị xáo động.
- Cái gì đó không có phát ra tiếng động hoặc âm thanh
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “yên tĩnh” →
Vì sao viết “yên tỉnh” là sai?
yên tỉnh Tiếng “tĩnh” thành “tỉnh”: dấu ngã bị đổi thành dấu hỏi.
“tỉnh” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Đơn vị hành chính của một nước, gồm có nhiều huyện.
So sánh hai chữ: tĩnh hay tỉnh?
Ví dụ viết đúng
- trưa hè yên tĩnh
- mặt hồ yên tĩnh
- tìm nơi yên tĩnh ngồi học
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
bình tĩnhkhông viết: bình tỉnhtĩnh mạchkhông viết: tỉnh mạchtĩnh lặngkhông viết: tỉnh lặngbảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉtưởng tượngkhông viết: tưỡng tượnggiải thíchkhông viết: giãi thích