vạy
Âm tiết tiếng Việt · có trong 2 từ
Cấu tạo
Âm cuối: y
Đủ sáu thanh của "vay"
Từ có "vạy" ở sau
mũi vạy thì lái chịu đòn(nghĩa đen): trên tàu (thuyền), mũi "vạy" là mũi tàu đã bị lệch méo, nên nó chạy không đúng hướng, có thể là vì dòng nước xoáy hay nước xiết. Còn "đòn" là cái đòn lái, tức là bánh lái. Người lái tàu (thuyền trưởng) là người chịu trách nhiệm về việc điều khiển cái đòn lái ("chịu đòn"), khi mũi vạy rồi thì họ phải rất vất vả cầm cây đòn lái để điều khiển.tà vạyKhông ngay thẳng.
Cùng vần "ay", cùng thanh nặng
Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.