Khai thiên lập địa
Thành ngữ
thiên nhiên
Khai thiên lập địa nghĩa là gì?
Chỉ thuở ban đầu của vũ trụ, thời xa xưa nhất; cũng dùng để nói việc tạo dựng một điều hoàn toàn mới, mở đầu một thời kỳ.
Nghĩa đen
Hán Việt: khai: mở; thiên: trời; lập: dựng; địa: đất. Mở trời, dựng đất.
Cách dùng
Sắc thái trang trọng, hay dùng trong thần thoại, sử thi. Trong khẩu ngữ đôi khi dùng đùa với nghĩa “từ thuở nào”.
Ví dụ
- Thần thoại các dân tộc đều có chuyện khai thiên lập địa.
- Từ thuở khai thiên lập địa đến giờ chưa thấy ai ăn khỏe như cậu.
Các từ trong câu
Cả câu cũng có mục riêng trong từ điển: Khai thiên lập địa.
Cùng chủ đề thiên nhiên
Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giànMột cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi caoNước chảy đá mònNước đổ lá khoaiRút dây động rừngSông có khúc, người có lúcMau sao thì nắng, vắng sao thì mưaTrăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưaTre già măng mọcGiậu đổ bìm leoLá rụng về cộiYêu nhau mấy núi cũng trèo, mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua