Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Thành ngữ, tục ngữ về thiên nhiên

26 câu, xếp từ quen thuộc nhất. Bấm vào một câu để xem nghĩa đen, nghĩa bóng, cách dùng và ví dụ.

Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giànca dao · Những người khác nhau về họ hàng, quê quán, dân tộc, hoàn cảnh nhưng cùng sống trong một cộng đồng, một đất nước thì phải biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ nhau.Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi caoca dao · Sức một người có hạn; nhiều người cùng chung sức, đồng lòng thì làm được việc lớn.Nước chảy đá mòntục ngữ · Kiên trì bền bỉ thì việc khó mấy cũng làm được; sức nhỏ nhưng liên tục sẽ thắng được sức cản lớn.Nước đổ lá khoaithành ngữ · Lời nói, lời khuyên, công sức bỏ ra không để lại chút tác dụng nào; người nghe chẳng tiếp thu, việc làm chẳng đem lại kết quả.Rút dây động rừngthành ngữ · Đụng tới một việc, một người thì có thể kéo theo nhiều việc, nhiều người liên quan, gây xáo trộn lớn.Sông có khúc, người có lúctục ngữ · Cuộc đời ai cũng có lúc thăng lúc trầm, lúc thuận lợi lúc khó khăn.Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưatục ngữ · Kinh nghiệm đoán thời tiết qua bầu trời đêm: trời trong, ít mây thì thấy nhiều sao, báo hiệu ngày nắng; mây che kín thì vắng sao, dễ có mưa.Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưatục ngữ · Kinh nghiệm đoán thời tiết bằng cách nhìn trăng ban đêm, giúp nhà nông liệu trước việc tát nước, gieo cấy.Tre già măng mọctục ngữ · Thế hệ trước già đi thì có thế hệ sau nối tiếp; lớp trẻ tiếp bước cha anh.Giậu đổ bìm leothành ngữ · Chỉ kẻ thấy người khác sa cơ, thất thế thì nhân cơ hội lấn lướt, chèn ép, xâu xé.Lá rụng về cộitục ngữ · Con người dù đi đâu, sống ở đâu, cuối đời cũng mong trở về quê hương, cội nguồn.Yêu nhau mấy núi cũng trèo, mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng quaca dao · Tình yêu chân thành cho con người sức mạnh vượt qua mọi khó khăn, xa cách, trở ngại.Đường vô xứ Nghệ quanh quanh, non xanh nước biếc như tranh họa đồca dao · Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của non sông, đồng thời như lời mời gọi người phương xa ghé thăm.Gió đưa cành trúc la đà, tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xươngca dao · Vẽ nên vẻ đẹp thanh bình, êm đềm của Thăng Long lúc sớm mai, chứa đựng niềm tự hào và tình yêu với đất kinh kỳ.Trong đầm gì đẹp bằng sen, lá xanh bông trắng lại chen nhị vàngca dao · Ca ngợi vẻ đẹp của hoa sen và qua đó ca ngợi phẩm chất thanh cao của con người: sống giữa môi trường xấu vẫn giữ được sự trong sạch.Non xanh nước biếcthành ngữ · Chỉ cảnh thiên nhiên tươi đẹp, thơ mộng, thường dùng để ca ngợi quê hương, đất nước.Rừng vàng biển bạcthành ngữ · Chỉ nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, quý giá của đất nước; thường đi kèm lời nhắc phải bảo vệ, khai thác hợp lý.Sơn cùng thủy tậnthành ngữ · Chỉ nơi xa xôi, hẻo lánh, heo hút.Mọc như nấm sau mưathành ngữ · Chỉ sự xuất hiện ồ ạt, nhanh chóng, với số lượng lớn của một thứ gì đó (cửa hàng, công ty, công trình, trào lưu).Gió đưa gió đẩy, về rẫy ăn còng, về sông ăn cá, về đồng ăn cuaca dao · Gợi cuộc sống phóng khoáng, tự do, dựa vào thiên nhiên trù phú của vùng đất Nam Bộ: đi đâu cũng có cái ăn, cái sống.Nhà Bè nước chảy chia hai, ai về Gia Định Đồng Nai thì vềca dao · Bài ca dao gợi hình ảnh vùng đất Nam Bộ mới khai phá, rộng mở, mời gọi người tứ xứ về lập nghiệp.Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh, nước Tháp Mười lóng lánh cá tômca dao · Ca ngợi sự bao la, trù phú của thiên nhiên Đồng Tháp Mười, thể hiện niềm tự hào về quê hương sông nước miền Nam.Khai thiên lập địathành ngữ · Chỉ thuở ban đầu của vũ trụ, thời xa xưa nhất; cũng dùng để nói việc tạo dựng một điều hoàn toàn mới, mở đầu một thời kỳ.Long trời lở đấtthành ngữ · Chỉ sự thay đổi, biến động cực kỳ to lớn, dữ dội; hoặc âm thanh, sự kiện gây chấn động mạnh.Trăm sông đổ về một biểntục ngữ · Nhiều nguồn khác nhau, nhiều con đường khác nhau rồi cũng quy về một mối, một mục đích chung.Chó ăn đá, gà ăn sỏithành ngữ · Chỉ vùng đất nghèo nàn, khô cằn, sỏi đá, khó canh tác, đời sống người dân vất vả.

Chủ đề khác

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian.