Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Thành ngữ, tục ngữ về quyền thế

29 câu, xếp từ quen thuộc nhất. Bấm vào một câu để xem nghĩa đen, nghĩa bóng, cách dùng và ví dụ.

Phép vua thua lệ làngtục ngữ · Phản ánh tính tự trị của làng xã Việt xưa: ở làng, tục lệ, hương ước có sức mạnh lớn, có khi hơn cả luật nhà nước.Một người làm quan, cả họ được nhờtục ngữ · Phản ánh hiện tượng một người có chức quyền thì kéo theo họ hàng được hưởng ân huệ, nâng đỡ.Con vua thì lại làm vua, con sãi ở chùa thì quét lá đatục ngữ · Phản ánh xã hội phong kiến phân chia đẳng cấp: địa vị cha truyền con nối, người sinh ra ở tầng lớp nào thì khó thoát khỏi tầng lớp ấy.Châu chấu đá xethành ngữ · Kẻ yếu không biết lượng sức mà chống lại kẻ mạnh hơn gấp bội, nên tất yếu thất bại.Chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổngtục ngữ · Chê người chưa đạt được gì, chưa có địa vị mà đã vội lên mặt, khoe khoang, hống hách như thể đã thành công.Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồngtục ngữ · Chỉ kẻ ỷ vào thế đang ở trên đất của mình, gần chỗ dựa của mình mà lên mặt, bắt nạt người ngoài.Cáo mượn oai hùmthành ngữ · Chỉ kẻ yếu, không có thực lực nhưng dựa vào thế lực của người khác để dọa dẫm, ra oai, bắt nạt người khác.Tọa sơn quan hổ đấuthành ngữ · Chỉ thái độ đứng ngoài cuộc tranh chấp của người khác, chờ hai bên đánh nhau đến kiệt sức rồi mình mới ra tay hưởng lợi.Ăn trên ngồi trốcthành ngữ · Chỉ người có địa vị cao, được trọng vọng, có quyền sai khiến người khác và hưởng nhiều quyền lợi.Lên voi xuống chóthành ngữ · Chỉ sự thay đổi địa vị, giàu nghèo quá đột ngột và thất thường: hôm nay sang trọng quyền thế, mai đã sa cơ hèn kém.Tai to mặt lớnthành ngữ · Chỉ người có địa vị cao, quyền thế, có tiếng tăm trong xã hội.Áo gấm về làngthành ngữ · Chỉ người đi xa làm ăn, học hành đã thành đạt, giàu sang rồi trở về quê hương trong vẻ vinh hiển.Thượng bất chính, hạ tắc loạntục ngữ · Người đứng đầu (cha mẹ, lãnh đạo, thầy) mà không làm gương, sống không đúng mực thì người dưới cũng hư hỏng, mất trật tự, không chịu nghe theo.Sống lâu lên lão làngtục ngữ · Chỉ việc được đề bạt, được trọng vọng nhờ thâm niên, tuổi tác chứ không nhờ năng lực.Mạnh vì gạo, bạo vì tiềntục ngữ · Chỉ việc có của cải, tiền bạc thì người ta tự tin, dám làm, dám nói.Giàu điếc sang đuithành ngữ · Chê người khi giàu có, địa vị cao thì làm ngơ, không nhận ra người quen cũ, coi thường người nghèo, không nghe lời phải.Cả vú lấp miệng emthành ngữ · Chỉ kẻ có thế lực, to tiếng hoặc nhiều người hơn dùng sức ép, lời lẽ lấn át để bịt miệng người yếu thế, không cho họ trình bày lẽ phải.Mạnh được yếu thuathành ngữ · Chỉ quy luật cạnh tranh khắc nghiệt, nơi sức mạnh quyết định tất cả, kẻ yếu bị chèn ép.Cầm cân nảy mựcthành ngữ · Chỉ người giữ vai trò phân xử, quyết định, nắm quyền điều hành và phải làm việc đó công bằng, ngay thẳng.Chí công vô tưthành ngữ · Chỉ đức tính của người làm việc chung hoàn toàn vì lợi ích chung, công bằng, không thiên vị, không vụ lợi cá nhân.Đánh chó phải ngó chủtục ngữ · Khi xử lý người dưới, người thân của ai đó thì phải nể mặt, xem xét quan hệ với người đứng sau họ.Một núi không thể có hai hổtục ngữ · Ở một chỗ, một tổ chức không thể có hai người cùng nắm quyền, cùng đứng đầu; sớm muộn sẽ tranh giành, đấu đá.Trèo cao ngã đautục ngữ · Tham vọng, địa vị càng cao mà không đủ sức, không vững vàng thì khi thất bại càng thê thảm.Theo voi hít bã míathành ngữ · Chỉ kẻ bám đuôi, xu nịnh người quyền thế, giàu có chỉ để được hưởng chút lợi lộc thừa thãi, chẳng đáng gì.Lá ngọc cành vàngthành ngữ · Chỉ con cái nhà quyền quý, vua chúa, giàu sang, được nâng niu, chiều chuộng, sống sung sướng.Con ông cháu chathành ngữ · Chỉ những người xuất thân từ gia đình có quyền chức, thế lực, thường được ưu ái, nâng đỡ về học hành, việc làm, chức vụ nhờ quan hệ chứ không nhờ năng lực.Tiền hô hậu ủngthành ngữ · Chỉ cảnh đi lại có đông người hầu hạ, hộ tống, thể hiện quyền thế, uy phong của người có địa vị.Như mèo vờn chuộtthành ngữ · Chỉ việc kẻ mạnh nắm chắc phần thắng, cố ý trêu ngươi, đùa cợt, hành hạ kẻ yếu trước khi kết thúc.Trâu bò húc nhau, ruồi muỗi chếttục ngữ · Khi kẻ mạnh, kẻ có quyền tranh chấp nhau thì người yếu thế, dân thường đứng giữa phải chịu thiệt hại oan.

Chủ đề khác

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian.