Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Thành ngữ, tục ngữ về đoàn kết

29 câu, xếp từ quen thuộc nhất. Bấm vào một câu để xem nghĩa đen, nghĩa bóng, cách dùng và ví dụ.

Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏtục ngữ · Trong một tập thể, khi một người gặp hoạn nạn thì những người khác cùng lo lắng, chia sẻ.Lá lành đùm lá ráchtục ngữ · Người có điều kiện hơn giúp đỡ, đùm bọc người khó khăn hơn.Nhiễu điều phủ lấy giá gương, người trong một nước phải thương nhau cùngca dao · Như tấm nhiễu bao bọc giá gương, những người cùng sống trên một đất nước phải biết thương yêu, đùm bọc, che chở nhau.Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giànca dao · Những người khác nhau về họ hàng, quê quán, dân tộc, hoàn cảnh nhưng cùng sống trong một cộng đồng, một đất nước thì phải biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ nhau.Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi caoca dao · Sức một người có hạn; nhiều người cùng chung sức, đồng lòng thì làm được việc lớn.Chị ngã em nângthành ngữ · Anh chị em trong nhà, rộng ra là những người thân thiết, phải biết đỡ đần, giúp đỡ nhau khi một người gặp khó khăn, vấp ngã.Anh em như thể tay chântục ngữ · Anh chị em là ruột thịt, không thể tách rời; phải thương yêu, đùm bọc, giúp đỡ nhau.Máu chảy ruột mềmtục ngữ · Người thân, người cùng giống nòi gặp đau khổ, hoạn nạn thì những người còn lại cũng xót xa, thương cảm.Khôn ngoan đối đáp người ngoài, gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhauca dao · Anh chị em trong nhà, người trong cùng một tập thể phải đoàn kết, nhường nhịn, không nên tranh giành, hại nhau, để người ngoài lợi dụng.Thuận vợ thuận chồng, tát biển Đông cũng cạntục ngữ · Vợ chồng đồng lòng, hoà hợp thì việc gì dù khó khăn đến đâu cũng làm được.Góp gió thành bãotục ngữ · Những đóng góp nhỏ của nhiều người, hoặc những tích luỹ nhỏ qua thời gian, gộp lại sẽ tạo thành sức mạnh, kết quả rất lớn.Con sâu làm rầu nồi canhtục ngữ · Một cá nhân xấu có thể làm ảnh hưởng đến danh tiếng, uy tín của cả tập thể.Đồng cam cộng khổthành ngữ · Cùng nhau chia sẻ cả sung sướng lẫn gian khổ, gắn bó trong mọi hoàn cảnh.Đồng tâm hiệp lựcthành ngữ · Mọi người cùng chung một ý chí, góp sức với nhau để làm một việc chung.Chung lưng đấu cậtthành ngữ · Cùng nhau góp sức, chia sẻ gánh nặng để làm việc chung, nhất là việc vất vả.Kề vai sát cánhthành ngữ · Luôn ở bên nhau, cùng chiến đấu, cùng làm việc, hỗ trợ nhau vượt qua khó khăn.Tương thân tương áithành ngữ · Mọi người trong cộng đồng đùm bọc, giúp đỡ nhau, nhất là khi có người gặp hoạn nạn.Chín người mười ýthành ngữ · Mỗi người một suy nghĩ, ý kiến không thống nhất, khó đi đến quyết định chung.Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánhtục ngữ · Đề cao tinh thần chống giặc ngoại xâm của toàn dân: khi đất nước lâm nguy thì ai cũng có trách nhiệm đứng lên, không phân biệt nam nữ, già trẻ.Tứ hải giai huynh đệtục ngữ · Đề cao tình hữu nghị, lòng bác ái giữa con người với nhau, không phân biệt quê quán, dân tộc.Mười đánh một không chột cũng quètục ngữ · Một mình chống lại số đông thì khó tránh khỏi thua thiệt.Gà nhà bôi mặt đá nhauthành ngữ · Chỉ cảnh người cùng một nhà, một phe, một tập thể quay ra tranh giành, hãm hại lẫn nhau, để người ngoài hưởng lợi hoặc cười chê.Như cá với nướcthành ngữ · Chỉ mối quan hệ gắn bó mật thiết, không thể tách rời, nương tựa vào nhau.Đồng sức đồng lòngthành ngữ · Chỉ sự đoàn kết, nhất trí cả về ý chí lẫn hành động để cùng làm một việc chung.Muôn người như mộtthành ngữ · Chỉ sự đoàn kết, thống nhất cao độ của số đông, nhất là của cả cộng đồng, cả dân tộc trước việc lớn.Trên dưới một lòngthành ngữ · Chỉ sự nhất trí, gắn bó giữa cấp trên và cấp dưới, giữa lãnh đạo và mọi người trong một tập thể.Uống máu ăn thềthành ngữ · Chỉ việc thề nguyền, kết nghĩa sống chết có nhau một cách long trọng.Trăm sông đổ về một biểntục ngữ · Nhiều nguồn khác nhau, nhiều con đường khác nhau rồi cũng quy về một mối, một mục đích chung.Thuận bè thuận bạn, tát cạn biển Đôngtục ngữ · Đề cao sức mạnh của sự đoàn kết, đồng lòng: nhiều người cùng chí hướng thì làm được những việc tưởng không thể.

Chủ đề khác

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian.