Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Thành ngữ, tục ngữ về tính cách

146 câu, xếp từ quen thuộc nhất. Bấm vào một câu để xem nghĩa đen, nghĩa bóng, cách dùng và ví dụ.

Tốt gỗ hơn tốt nước sơntục ngữ · Phẩm chất, tâm tính bên trong quan trọng hơn vẻ bề ngoài.Đói cho sạch, rách cho thơmtục ngữ · Nghèo khổ, thiếu thốn đến đâu cũng phải giữ gìn nhân cách, sống trong sạch, không làm điều gian dối, trộm cắp để đổi lấy miếng ăn.Cái nết đánh chết cái đẹptục ngữ · Tính tình, đức hạnh quý hơn nhan sắc.Cha mẹ sinh con, trời sinh tínhtục ngữ · Mỗi người có tính cách riêng, không phải lúc nào cũng giống cha mẹ hay giống anh chị em.Ếch ngồi đáy giếngthành ngữ · Chỉ người hiểu biết hạn hẹp, ít va chạm, nhưng lại tưởng mình biết nhiều, kiêu ngạo, coi thường người khác.Nước đổ đầu vịtthành ngữ · Nói mãi, dạy mãi mà người nghe không tiếp thu, không thay đổi chút nào; lời khuyên trôi tuột đi như nước trên lông vịt.Mèo mả gà đồngthành ngữ · Chỉ những kẻ lêu lổng, vô kỷ luật, sống buông thả, không đàng hoàng.Được voi đòi tiênthành ngữ · Chỉ lòng tham không đáy: được cái này lại đòi cái khác cao hơn, không bao giờ thấy đủ, đòi hỏi quá mức.Ăn không ngồi rồithành ngữ · Chỉ lối sống lười biếng, ỷ lại, không lao động mà vẫn đòi hưởng.Há miệng chờ sungthành ngữ · Chỉ kẻ lười biếng, chỉ mong ăn sẵn, trông chờ may mắn hay người khác làm thay mà không chịu bỏ chút công sức nào.Nước đến chân mới nhảythành ngữ · Chỉ thói chủ quan, không lo liệu trước, để việc gấp sát nút mới vội vàng xoay xở, nên thường làm ẩu hoặc không kịp.Lửa thử vàng, gian nan thử sứctục ngữ · Khó khăn, thử thách là thước đo bản lĩnh, ý chí và phẩm chất của con người.Thắng không kiêu, bại không nảntục ngữ · Lời khuyên giữ thái độ điềm tĩnh, cân bằng trước thành bại: thắng không tự mãn để tiếp tục cố gắng, thua không buông xuôi để còn đứng dậy.Rau nào sâu nấytục ngữ · Con cái giống cha mẹ, người dưới giống người trên; môi trường thế nào thì người sống trong đó cũng như thế.Cha nào con nấytục ngữ · Con cái thường giống cha mẹ về tính tình, cách sống, vì được thừa hưởng và lớn lên trong sự dạy dỗ, làm gương của cha mẹ.Giỏ nhà ai, quai nhà nấytục ngữ · Con cái mang dấu ấn của gia đình mình, tính nết giống cha mẹ, nề nếp của nhà nào thì con cháu nhà ấy theo.Ngựa quen đường cũthành ngữ · Chỉ người đã bỏ một thói hư tật xấu nhưng rồi lại quay về với nó, chứng nào tật nấy.Thùng rỗng kêu totục ngữ · Người hiểu biết ít, kém tài lại hay khoe khoang, nói to, nói nhiều; người thật sự giỏi thường khiêm tốn, kiệm lời.Nói như rồng leo, làm như mèo mửathành ngữ · Chê người nói hay, hứa hẹn to tát nhưng làm thì kém cỏi, chẳng ra gì; lời nói và việc làm vênh nhau xa.Nói một đằng, làm một nẻothành ngữ · Lời nói không đi đôi với việc làm, nói vậy mà không làm vậy; có khi là thiếu trung thực, có khi là lừa dối người khác.Nói dối như cuộithành ngữ · Chỉ người nói dối trắng trợn, nói dối thành thói quen, nói dối không chớp mắt.Khẩu phật tâm xàthành ngữ · Chỉ kẻ giả nhân giả nghĩa, ngoài miệng nói lời tốt đẹp, hiền lành nhưng trong bụng thâm hiểm, toan tính hại người.Miệng nam mô, bụng một bồ dao gămthành ngữ · Chỉ kẻ đạo đức giả: bề ngoài tỏ ra hiền lành, tu hành, nói lời từ bi nhưng bên trong độc ác, nham hiểm.Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông chi họ hàngca dao · Tình cảm yêu ghét thường lan rộng, chi phối cách nhìn nhận: yêu thì mọi thứ liên quan đều đẹp, ghét thì mọi thứ liên quan đều xấu.Yêu nhau củ ấu cũng tròn, ghét nhau quả bồ hòn cũng méotục ngữ · Tình cảm yêu ghét làm con người nhìn nhận sai lệch: yêu thì cái xấu cũng thành tốt, ghét thì cái tốt cũng thành xấu.Khôn nhà dại chợthành ngữ · Chỉ người chỉ giỏi bắt nạt, lên mặt với người nhà, nhưng ra ngoài xã hội thì kém cỏi, rụt rè, dễ bị lừa.Gió chiều nào che chiều ấythành ngữ · Chỉ kẻ cơ hội, không có lập trường, thấy bên nào mạnh, có lợi thì ngả theo bên ấy.Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sautục ngữ · Câu nói được hiểu theo hai cách: chê kẻ khôn lỏi, ích kỷ, hưởng thì giành phần trước, khó thì đẩy cho người khác; hoặc là kinh nghiệm sống khôn ngoan, đi sau khi lội nước thì biết chỗ nông sâu, ít rủi ro.Ăn mày đòi xôi gấcthành ngữ · Chê người ở vị thế phải nhờ vả, xin xỏ mà lại đòi hỏi quá mức, kén chọn, không biết thân biết phận.Đẽo cày giữa đườngthành ngữ · Chỉ người không có chủ kiến, không lập trường, ai nói gì cũng làm theo, kết quả là hỏng việc, công sức đổ sông đổ biển.Cầm đèn chạy trước ô tôthành ngữ · Chỉ việc làm vội vàng, hấp tấp, lo trước những điều chưa xảy ra hoặc không cần thiết; cũng chỉ người tự cho là mình hiểu, đi trước người khác một cách thừa thãi.Trứng khôn hơn vịttục ngữ · Chê người non nớt, ít kinh nghiệm, nhất là người trẻ, mà tự cho mình giỏi hơn, đòi dạy bảo người lớn, người đi trước.Múa rìu qua mắt thợthành ngữ · Chỉ việc khoe khoang chút hiểu biết, tài nghệ non kém trước người thông thạo, giỏi hơn mình nhiều trong chính lĩnh vực ấy; tự làm mình lố bịch.Bắt cá hai taythành ngữ · Tham lam muốn nắm cùng lúc hai thứ, hai cơ hội; thường dẫn tới chẳng được cái nào.Ăn vụng không biết chùi mépthành ngữ · Làm điều sai trái, lén lút mà vụng về, để lộ dấu vết, bị người khác phát hiện ngay.Chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổngtục ngữ · Chê người chưa đạt được gì, chưa có địa vị mà đã vội lên mặt, khoe khoang, hống hách như thể đã thành công.Chưa thấy quan tài chưa đổ lệtục ngữ · Chỉ người cứng đầu, chủ quan, không tin lời cảnh báo; phải đến lúc hậu quả xảy ra rành rành trước mắt mới chịu tin, chịu sợ, chịu hối hận, thì thường đã muộn.Thật thà là cha quỷ quáitục ngữ · Lòng thật thà cuối cùng thắng được sự gian xảo.Cây ngay không sợ chết đứngtục ngữ · Người sống ngay thẳng, trong sạch thì không sợ bị vu oan, nói xấu; sự thật rồi sẽ minh oan cho họ.Vàng thật không sợ lửatục ngữ · Người có phẩm chất, năng lực thật thì không sợ thử thách hay bị kiểm tra; khó khăn càng làm lộ rõ giá trị của họ.Đường dài mới biết ngựa haytục ngữ · Phải qua thời gian dài, qua nhiều thử thách mới biết được năng lực và lòng dạ thật của một người.Ăn cơm chúa, múa tối ngàythành ngữ · Chê kẻ được người khác nuôi, hưởng lợi mà không làm việc gì cho ra hồn, chỉ lo ăn chơi.Mèo khen mèo dài đuôithành ngữ · Chê người tự khen mình, khoe khoang cái của mình, cái mình làm ra.Mèo già hóa cáotục ngữ · Người từng trải lâu năm trở nên khôn ranh, lọc lõi, nhiều mánh khóe.Có mới nới cũthành ngữ · Chê thói thay lòng, có người mới, vật mới thì quên, rẻ rúng người cũ, vật cũ từng gắn bó với mình.Ăn chưa no, lo chưa tớithành ngữ · Chỉ người còn non dại, suy nghĩ nông cạn, chưa biết tính toán trước sau.Hữu xạ tự nhiên hươngtục ngữ · Người có tài năng, phẩm chất thật thì không cần khoe khoang, tự nhiên người khác sẽ biết đến.Sống để bụng, chết mang theothành ngữ · Chỉ việc giữ bí mật tuyệt đối, cả đời không tiết lộ.Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêngtục ngữ · Chê người bỏ bê bổn phận của mình mà lại hăng hái lo chuyện bên ngoài, thường để lấy tiếng hoặc vì ham vui.Làm trai cho đáng nên trai, xuống đông đông tĩnh lên đoài đoài yênca dao · Đề cao chí khí nam nhi: người con trai phải có tài, có bản lĩnh, đi đến đâu dẹp yên, làm tốt việc đến đó, gánh vác được việc lớn.Đứng núi này trông núi nọthành ngữ · Chê người không bằng lòng với những gì mình đang có, luôn thấy cái của người khác, chỗ khác tốt hơn, dễ thay đổi, thiếu chung thủy hoặc thiếu kiên định.Ngưu tầm ngưu, mã tầm mãtục ngữ · Những người cùng tính cách, cùng loại thường tìm đến nhau, chơi với nhau.Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầutục ngữ · Những người có cùng chí hướng, tư tưởng, sở thích thì dễ hiểu nhau và tìm đến với nhau.Nồi nào úp vung nấytục ngữ · Người nào thì đi với người nấy, nhất là trong chuyện vợ chồng: hai người tương xứng với nhau.Ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắttục ngữ · Thói xấu một khi đã thành thói quen thì khó bỏ, cứ thế lặp lại.Đứng mũi chịu sàothành ngữ · Chỉ người đứng đầu, gánh vác trách nhiệm chính, đương đầu với khó khăn, nguy hiểm trước mọi người.Một liều ba bảy cũng liềuthành ngữ · Chỉ thái độ liều lĩnh tới cùng khi đã bước vào việc mạo hiểm, hoặc khi bị dồn vào thế không còn gì để mất.Thà chết vinh còn hơn sống nhụctục ngữ · Đề cao danh dự, khí tiết hơn mạng sống; không chịu khuất phục để đổi lấy sự sống hèn hạ.Bán trời không văn tựthành ngữ · Chỉ người ngông nghênh, liều lĩnh, nói năng làm việc trời không sợ đất không sợ; cũng chỉ kẻ lừa đảo trắng trợn, dám bán cả thứ không phải của mình.Lưỡi không xương nhiều đường lắt léotục ngữ · Lời nói của con người dễ thay đổi, có thể nói thế này rồi lại nói thế khác, lật lọng, uốn éo tùy lợi ích.Có tật giật mìnhthành ngữ · Kẻ có lỗi, làm điều sai trái thì luôn chột dạ, lo sợ bị phát hiện; chỉ một lời bóng gió cũng khiến họ hoảng hốt, lộ ra.Không ưa thì dưa có giòitục ngữ · Khi đã ghét một người thì nhìn gì ở người đó cũng thấy xấu, cố tìm ra lỗi, kể cả những lỗi vô lý.Bới lông tìm vếtthành ngữ · Chỉ thói cố tình soi mói, tìm kiếm khuyết điểm, sai sót nhỏ nhặt của người khác để chê bai, bắt bẻ.Ăn bơ làm biếngthành ngữ · Chê thói lười lao động, sống dựa dẫm, ăn không ngồi rồi.Hiền như bụtthành ngữ · Chỉ người rất hiền lành, tốt bụng, không bao giờ làm hại ai.Hiền như cục đấtthành ngữ · Chỉ người quá hiền lành, chất phác, không bao giờ cãi lại hay gây sự, đôi khi hiền đến mức dễ bị bắt nạt.Dữ như cọpthành ngữ · Chỉ người có tính tình hung dữ, đáng sợ, hay quát tháo.Gan như cóc tíathành ngữ · Chỉ người rất gan dạ, lì lợm, dám làm những việc người khác sợ.Nhát như cáythành ngữ · Chỉ người rất nhút nhát, hèn nhát, không dám làm gì, sợ sệt trước mọi việc.Lạnh như tiềnthành ngữ · Chỉ thái độ lạnh lùng, thờ ơ, không chút tình cảm hay cảm xúc với người khác.Đứng ngồi không yênthành ngữ · Tả trạng thái lo lắng, sốt ruột, bồn chồn khi đang chờ đợi một tin tức hoặc lo cho ai đó, khiến người ta không thể bình tâm làm gì.Lòng như lửa đốtthành ngữ · Tả nỗi lo âu, sốt ruột cao độ, thường là lo cho người thân hoặc một việc hệ trọng đang chưa rõ kết cục.Mặt dày mày dạnthành ngữ · Chỉ người trơ tráo, không biết xấu hổ, làm điều sai hay bị chê trách mà vẫn tỉnh bơ.No bụng đói con mắtthành ngữ · Chỉ cái tham lấy quá sức mình ăn, hoặc rộng ra là lòng tham không đáy: đã đủ rồi mà vẫn muốn thêm.Trâu buộc ghét trâu ăntục ngữ · Chỉ thói ganh tị, đố kỵ: mình không được hưởng thì ghét người khác được hưởng.Ghen ăn tức ởthành ngữ · Chỉ thói đố kỵ, ganh ghét với người hơn mình về miếng ăn, của cải, địa vị, hạnh phúc.Mồm loa mép giảithành ngữ · Chỉ người lắm lời, nói to, đanh đá, hay cãi lấn át người khác.Nhanh nhảu đoảngthành ngữ · Chỉ người làm gì cũng vội vàng, hấp tấp, tranh làm trước nhưng chẳng đến nơi đến chốn, làm hỏng việc.Trẻ người non dạthành ngữ · Chỉ người ít tuổi, thiếu kinh nghiệm sống, suy nghĩ chưa chín chắn nên dễ làm sai, dễ bị lừa.Miệng còn hôi sữathành ngữ · Chê người còn quá trẻ, non nớt, chưa có kinh nghiệm mà đã ra vẻ hiểu biết, dám lên mặt dạy đời hay cãi lại người lớn.Tuổi trẻ tài caothành ngữ · Khen người trẻ tuổi đã có tài năng xuất sắc, thành tích vượt trội so với lứa tuổi.Văn mình vợ ngườithành ngữ · Chỉ tâm lý chủ quan, ai cũng cho văn (tác phẩm, việc làm) của mình là hay nhất, lại hay thấy cái của người khác đẹp hơn cái mình có.Nét chữ nết ngườitục ngữ · Qua nét chữ có thể thấy phần nào tính nết: chữ cẩn thận thì người chu đáo, chữ cẩu thả thì người bừa bộn.Có cứng mới đứng đầu giótục ngữ · Phải có bản lĩnh, năng lực và ý chí vững vàng mới đảm đương được những vị trí khó khăn, chịu được thử thách, áp lực.Xấu hay làm tốt, dốt hay nói chữtục ngữ · Chế giễu thói khoe khoang, cố tỏ ra có cái mà mình thiếu.Giàu điếc sang đuithành ngữ · Chê người khi giàu có, địa vị cao thì làm ngơ, không nhận ra người quen cũ, coi thường người nghèo, không nghe lời phải.Có trăng quên đènthành ngữ · Chê thói bạc bẽo, có cái mới, có chỗ dựa mới thì quên người cũ, quên người đã giúp mình lúc khó khăn.Khỏi vòng cong đuôithành ngữ · Chê kẻ vô ơn: lúc gặp nạn thì van xin, nhờ vả; thoát nạn rồi thì bỏ đi ngay, chẳng đoái hoài tới người đã cứu giúp mình.Đánh trống bỏ dùithành ngữ · Chỉ việc làm được nửa chừng thì bỏ dở, thiếu trách nhiệm, không theo đến cùng; khởi xướng xong thì phó mặc.Lắm tài nhiều tậttục ngữ · Người tài giỏi thường đi kèm những tính cách khó chiều, kiêu, khó tính, hoặc có thói quen kỳ quặc.Thánh nhân đãi kẻ khù khờtục ngữ · Người thật thà, ngây ngô, không mưu mẹo nhiều khi lại gặp may mắn, được giúp đỡ hơn kẻ khôn lỏi.Núi cao còn có núi cao hơntục ngữ · Tài giỏi đến đâu cũng có người giỏi hơn; khuyên khiêm tốn, không được tự mãn, coi mình là nhất.Đá thúng đụng niathành ngữ · Chỉ thái độ bực tức, giận dỗi rồi trút lên đồ vật, gắt gỏng lây sang mọi người xung quanh, nói bóng gió.Giận cá chém thớtthành ngữ · Chỉ việc tức giận người này hay việc này nhưng lại trút giận lên người khác, vật khác không liên quan.Ngựa non háu đáthành ngữ · Chỉ người trẻ tuổi, ít kinh nghiệm mà hiếu thắng, nóng nảy, thích tranh đua, gây sự, chưa biết lượng sức mình.Coi trời bằng vungthành ngữ · Chỉ thái độ kiêu ngạo, ngông cuồng, không coi ai ra gì, không sợ gì cả; thường do hiểu biết hạn hẹp mà tưởng mình là nhất.Mục hạ vô nhânthành ngữ · Chỉ người kiêu căng, ngạo mạn, xem thường hết mọi người, cho rằng không ai bằng mình.Kiêu binh tất bạitục ngữ · Người hay tập thể chủ quan, kiêu ngạo vì thắng lợi trước đó thì sẽ coi thường đối thủ và dẫn đến thất bại.Tự cao tự đạithành ngữ · Chỉ thái độ kiêu ngạo, tự đánh giá mình quá cao, coi thường người khác.Được đằng chân, lân đằng đầutục ngữ · Chỉ kẻ được nhân nhượng, chiều chuộng thì không biết điểm dừng mà lấn tới, đòi hỏi thêm, xâm phạm quá mức.Tham bát bỏ mâmthành ngữ · Chỉ việc vì ham cái lợi nhỏ trước mắt mà bỏ mất cái lợi lớn hơn, thiển cận.Nước chảy bèo trôithành ngữ · Chỉ thái độ sống buông xuôi, phó mặc cho hoàn cảnh, không chủ động, không có chủ kiến; cũng có lúc dùng để nói việc gì đến thì đến.Ba hoa chích chòethành ngữ · Chỉ người nói nhiều, nói phét, khoe khoang, nói mà không có thực chất.Ba que xỏ láthành ngữ · Chỉ kẻ gian xảo, lừa lọc, đểu cáng, hay giở trò bẩn để hại người hoặc kiếm lợi.Mồm năm miệng mườithành ngữ · Chỉ người lắm lời, đáo để, nói lấn át người khác, cãi không ai bằng.Khua môi múa mépthành ngữ · Chỉ người khoe khoang, nói nhiều, nói khoác, giỏi lý sự mà không làm được gì thực chất.Vừa đánh trống vừa ăn cướpthành ngữ · Chỉ kẻ gian xảo, chính mình làm điều sai trái nhưng lại la lối tố cáo, đổ tội cho người khác, đóng vai người bị hại hoặc người chính nghĩa để che mắt thiên hạ.Ngồi lê đôi máchthành ngữ · Chỉ thói nhàn rỗi, hay ngồi buôn chuyện, bàn tán, đưa chuyện thị phi của người khác, gây mất đoàn kết.Tốt mã giẻ cùithành ngữ · Chê người hay vật chỉ đẹp bề ngoài mà bên trong rỗng tuếch, kém cỏi, vô dụng.Ruột để ngoài dathành ngữ · Chỉ người thẳng tính, vô tư, nghĩ gì nói nấy, không giấu giếm, không để bụng, không thâm hiểm.Nước mắt cá sấuthành ngữ · Chỉ sự thương xót, đau buồn giả tạo của kẻ đạo đức giả, nhất là của chính kẻ gây ra đau khổ cho người khác.Lá mặt lá tráithành ngữ · Chỉ người tráo trở, hai mặt, trước mặt nói một kiểu, sau lưng nói một kiểu, không thật lòng.Mát lòng mát dạthành ngữ · Cảm giác vui sướng, hài lòng, yên tâm vì được như ý, nhất là khi thấy con cái, người thân ngoan ngoãn, thành đạt.Ngu như bòthành ngữ · Chỉ người rất kém hiểu biết, chậm hiểu, dại dột.Cười như nắc nẻthành ngữ · Chỉ kiểu cười to, vui vẻ, hồn nhiên, cười mãi không dừng được.Vững như bàn thạchthành ngữ · Chỉ sự vững vàng, kiên cố, không thể lay chuyển, nói về công trình, vị trí, ý chí hay niềm tin.Thẳng như ruột ngựathành ngữ · Chỉ người có tính thẳng thắn, bộc trực, nghĩ gì nói nấy, không vòng vo, không giấu giếm; có khi thẳng đến mức thiếu khéo léo.Trơn như lươnthành ngữ · Chỉ người khéo lẩn tránh, lươn lẹo, gian xảo, khó nắm bắt, khó bắt lỗi; hay chối, hay né trách nhiệm.Như con thiêu thânthành ngữ · Chỉ người lao vào điều gì đó một cách mù quáng, bất chấp nguy hiểm, kể cả biết rõ sẽ hại mình: cờ bạc, đam mê, tình yêu sai lầm.Ai ơi giữ chí cho bền, dù ai xoay hướng đổi nền mặc aica dao · Khuyên kiên định với lý tưởng, mục tiêu đã chọn, không dao động trước hoàn cảnh hay lời người khác, không chạy theo số đông khi họ thay lòng đổi dạ.Ai ơi đã quyết thì hành, đã đan thì lận tròn vành mới thôica dao · Khuyên làm việc gì cũng phải có quyết tâm và làm đến nơi đến chốn, không bỏ dở giữa chừng.Vàng thì thử lửa thử than, chuông kêu thử tiếng người ngoan thử lờica dao · Lời ăn tiếng nói là thước đo phẩm chất, sự hiểu biết của một con người.Thằng Bờm có cái quạt mo, phú ông xin đổi ba bò chín trâuca dao · Bài có nhiều cách hiểu.Ngọc kia chuốt mãi càng trong, vàng kia thử lửa càng nung càng bềnca dao · Con người càng được rèn luyện, càng trải qua thử thách gian khổ thì phẩm chất, tài năng càng sáng đẹp và vững vàng.Văn võ song toànthành ngữ · Khen người có tài toàn diện, vừa giỏi học thức, vừa giỏi võ nghệ hoặc vừa có trí vừa có sức.Tài sắc vẹn toànthành ngữ · Khen người, thường là phụ nữ, vừa xinh đẹp vừa giỏi giang, hiếm có.Hỉ nộ ái ốthành ngữ · Chỉ chung những cảm xúc, trạng thái tình cảm của con người.Thất tình lục dụcthành ngữ · Chỉ toàn bộ cảm xúc và dục vọng thường tình của con người.Tham sống sợ chếtthành ngữ · Chê kẻ hèn nhát, vì muốn giữ mạng sống, giữ an toàn cho mình mà bỏ mặc trách nhiệm, danh dự, đồng đội.Tham đó bỏ đăngthành ngữ · Chê người không chung thủy, thấy cái mới, người mới tưởng hơn thì bỏ cái cũ, người cũ.Tài không đợi tuổitục ngữ · Người có tài có thể bộc lộ khi còn rất trẻ; không nên lấy tuổi tác để đánh giá năng lực.Vạch lá tìm sâuthành ngữ · Chỉ việc cố soi mói, bới móc tìm lỗi nhỏ nhặt của người khác một cách cố ý, khắt khe.Gà đẻ gà cục táctục ngữ · Chỉ người tự mình làm việc gì (thường là việc xấu, việc giấu giếm) rồi lại tự để lộ ra qua lời nói, cử chỉ.Gà tức nhau tiếng gáytục ngữ · Chỉ thói ganh đua, ghen tị nhau từng chút về danh tiếng, hơn thua, không chịu ai hơn mình.Gà què ăn quẩn cối xaytục ngữ · Chỉ người kém cỏi, thiếu chí tiến thủ, chỉ quanh quẩn một chỗ, kiếm ăn trong phạm vi hẹp, không dám ra ngoài thử thách.Chó chê mèo lắm lôngtục ngữ · Chỉ kẻ có tật xấu lại đi chê người khác cũng mắc đúng tật ấy, thậm chí mình còn tệ hơn; không tự nhìn lại mình.Chó già giữ xươngtục ngữ · Chỉ người (thường là người có tuổi hoặc ngồi lâu một chỗ) bo bo giữ của, giữ quyền lợi, chức vị của mình, không chịu buông bỏ hay nhường cho người khác.Mèo đàng chó điếmthành ngữ · Chỉ những kẻ lêu lổng, không đứng đắn, hay la cà, quan hệ trai gái bậy bạ, lăng nhăng.Ong non ngứa nọcthành ngữ · Chỉ người trẻ, mới vào đời mà đã hung hăng, hiếu chiến, thích gây sự, khoe sức, chưa biết lượng sức mình.Cầm kỳ thi họathành ngữ · Chỉ bốn thú chơi tao nhã của người có học thời xưa; dùng để khen người tài hoa, giỏi nghệ thuật, có học thức.Trăm voi không được bát nước xáotục ngữ · Chỉ lời hứa to tát, hão huyền nhưng thực tế chẳng làm được gì, chẳng cho ai được chút gì.Thật thà như đếmthành ngữ · Chỉ người rất thật thà, chất phác, nghĩ sao nói vậy, không biết dối trá, có khi đến mức ngây thơ.Ăn ngay ở thẳngthành ngữ · Chỉ lối sống trung thực, ngay thẳng, không gian dối, không quanh co, làm việc đúng lương tâm.Hứa hươu hứa vượnthành ngữ · Chỉ việc hứa hẹn suông, hứa lung tung những điều không thực hiện được hoặc không có ý thực hiện.Bình chân như vạithành ngữ · Chỉ thái độ điềm nhiên, không chút lo lắng, dửng dưng trước sự việc gấp gáp hoặc trước khó khăn của người khác.Ung dung tự tạithành ngữ · Chỉ trạng thái sống thong thả, thanh thản, không lo âu, không bị vướng bận bởi danh lợi hay áp lực.

Chủ đề khác

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian.