Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Thắng không kiêu, bại không nản

Thắng không kiêu, bại không nản nghĩa là gì?

Lời khuyên giữ thái độ điềm tĩnh, cân bằng trước thành bại: thắng không tự mãn để tiếp tục cố gắng, thua không buông xuôi để còn đứng dậy.

Nghĩa đen

Khi thắng thì không kiêu căng, khi thua thì không nản lòng.

Cách dùng

Hay dùng trong thể thao, thi cử, kinh doanh; thường xuất hiện trong lời dặn của huấn luyện viên, thầy cô, cấp trên. Sắc thái trang trọng, khuyên răn.

Ví dụ

  • Vào được chung kết là giỏi rồi, nhưng thắng không kiêu bại không nản, cứ tập như mọi ngày.
  • Lấy được hợp đồng lớn, giám đốc vẫn nhắc cả phòng thắng không kiêu bại không nản.

Câu gần nghĩa, trái nghĩa

Gần nghĩa: Thua keo này, bày keo khác · Thất bại là mẹ thành công

Trái nghĩa: Kiêu binh tất bại · Chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng

Các từ trong câu

Cùng chủ đề kinh nghiệm sống

Xem tất cả câu về kinh nghiệm sống →

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian. Từ trong câu liên kết tới mục từ điển theo Wiktionary (CC BY-SA 4.0).