Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu

Tục ngữ bạn bètính cách

Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu nghĩa là gì?

Những người có cùng chí hướng, tư tưởng, sở thích thì dễ hiểu nhau và tìm đến với nhau. Câu mang sắc thái tích cực, thường nói về tri kỷ, đồng chí.

Nghĩa đen

Hán Việt: đồng: cùng; thanh: tiếng; tương ứng: đáp lại nhau; khí: khí chất; tương cầu: tìm nhau. Cùng tiếng thì hòa đáp với nhau, cùng khí chất thì tìm đến nhau.

Cách dùng

Sắc thái trang trọng, khen. Hay dùng khi nói về những người cùng chí hướng gặp nhau, lập hội nhóm.

Ví dụ

  • Mấy người mê đọc sách lập câu lạc bộ, đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu, chẳng mấy chốc đã có trăm thành viên.
  • Hai nhà khoa học gặp nhau ở hội thảo rồi hợp tác suốt hai mươi năm, đúng là đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu.

Câu gần nghĩa, trái nghĩa

Gần nghĩa: Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã · Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn · Tri âm tri kỷ

Trái nghĩa: Ông nói gà, bà nói vịt

Nguồn gốc

Câu có trong Kinh Dịch (phần Văn ngôn của quẻ Càn): “đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu”.

Các từ trong câu

Cùng chủ đề bạn bè

Xem tất cả câu về bạn bè →

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian. Từ trong câu liên kết tới mục từ điển theo Wiktionary (CC BY-SA 4.0).