Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu
Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu nghĩa là gì?
Những người có cùng chí hướng, tư tưởng, sở thích thì dễ hiểu nhau và tìm đến với nhau. Câu mang sắc thái tích cực, thường nói về tri kỷ, đồng chí.
Nghĩa đen
Hán Việt: đồng: cùng; thanh: tiếng; tương ứng: đáp lại nhau; khí: khí chất; tương cầu: tìm nhau. Cùng tiếng thì hòa đáp với nhau, cùng khí chất thì tìm đến nhau.
Cách dùng
Sắc thái trang trọng, khen. Hay dùng khi nói về những người cùng chí hướng gặp nhau, lập hội nhóm.
Ví dụ
- Mấy người mê đọc sách lập câu lạc bộ, đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu, chẳng mấy chốc đã có trăm thành viên.
- Hai nhà khoa học gặp nhau ở hội thảo rồi hợp tác suốt hai mươi năm, đúng là đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu.
Câu gần nghĩa, trái nghĩa
Gần nghĩa: Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã · Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn · Tri âm tri kỷ
Trái nghĩa: Ông nói gà, bà nói vịt
Nguồn gốc
Câu có trong Kinh Dịch (phần Văn ngôn của quẻ Càn): “đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu”.