Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã

Tục ngữ bạn bètính cách

Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã nghĩa là gì?

Những người cùng tính cách, cùng loại thường tìm đến nhau, chơi với nhau. Câu thường mang nghĩa xấu: kẻ xấu tụ tập với kẻ xấu.

Nghĩa đen

Hán Việt: ngưu: trâu; mã: ngựa; tầm: tìm. Trâu tìm đến trâu, ngựa tìm đến ngựa.

Cách dùng

Sắc thái chê nhiều hơn khen. Dùng nghĩa tốt (người tốt tìm đến nhau) thì nên chọn câu khác như “Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu”.

Ví dụ

  • Mấy cậu cùng lười học nên chơi với nhau, ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.
  • Hai tay chuyên lừa đảo hợp tác làm ăn, ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.

Câu gần nghĩa, trái nghĩa

Gần nghĩa: Cá mè một lứa · Nồi nào úp vung nấy · Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu · Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng · Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn

Các từ trong câu

Cùng chủ đề bạn bè

Xem tất cả câu về bạn bè →

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian. Từ trong câu liên kết tới mục từ điển theo Wiktionary (CC BY-SA 4.0).