Thành ngữ, tục ngữ về bạn bè
23 câu, xếp từ quen thuộc nhất. Bấm vào một câu để xem nghĩa đen, nghĩa bóng, cách dùng và ví dụ.
Học thầy không tày học bạntục ngữ · Bạn bè ở gần, cùng trình độ, dễ hỏi han, dễ trao đổi, nên học từ bạn nhiều khi hiệu quả và thấm hơn.Gần mực thì đen, gần đèn thì sángtục ngữ · Môi trường và những người xung quanh ảnh hưởng mạnh đến tính nết, thói quen của mỗi người.Xa mặt cách lòngthành ngữ · Lâu ngày không gặp gỡ, tình cảm dễ phai nhạt, nguội lạnh dần, dù trước đó thân thiết đến đâu.Buôn có bạn, bán có phườngtục ngữ · Làm ăn buôn bán cần có bạn hàng, có hội nhóm cùng nghề để giúp đỡ, chia sẻ thông tin, giữ giá, hỗ trợ nhau.Giàu đổi bạn, sang đổi vợtục ngữ · Chê thói bạc bẽo của những người khi phất lên thì quay lưng với bạn cũ, người vợ đã cùng mình chịu khổ, để tìm người "xứng" với địa vị mới.Đồng cam cộng khổthành ngữ · Cùng nhau chia sẻ cả sung sướng lẫn gian khổ, gắn bó trong mọi hoàn cảnh.Kề vai sát cánhthành ngữ · Luôn ở bên nhau, cùng chiến đấu, cùng làm việc, hỗ trợ nhau vượt qua khó khăn.Ăn chọn nơi, chơi chọn bạntục ngữ · Khuyên thận trọng trong việc chọn môi trường sống và chọn bạn bè, vì bạn bè và nơi chốn ảnh hưởng lớn đến tính nết, danh dự của mỗi người.Ngưu tầm ngưu, mã tầm mãtục ngữ · Những người cùng tính cách, cùng loại thường tìm đến nhau, chơi với nhau.Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầutục ngữ · Những người có cùng chí hướng, tư tưởng, sở thích thì dễ hiểu nhau và tìm đến với nhau.Như hình với bóngthành ngữ · Chỉ hai người luôn gắn bó, quấn quýt, lúc nào cũng đi cùng nhau.Hoạn nạn mới biết bạn hiềntục ngữ · Tình bạn thật được thử thách qua khó khăn; người bạn hiền là người ở lại giúp mình lúc mình sa cơ, chứ không phải người chỉ đến khi mình thành đạt.Bạn nối khốthành ngữ · Chỉ người bạn thân thiết từ thuở nhỏ, từ lúc cùng nghèo khó, gắn bó keo sơn.Tri âm tri kỷthành ngữ · Chỉ người bạn rất hiểu nhau, đồng cảm sâu sắc về tâm hồn, suy nghĩ; hiếm có trong đời.Lừa thầy phản bạnthành ngữ · Chỉ kẻ bội bạc, vô ơn, sẵn sàng phản bội cả những người đã dạy dỗ, gắn bó với mình vì lợi ích riêng.Trước lạ sau quentục ngữ · Mọi mối quan hệ, mọi môi trường mới ban đầu đều bỡ ngỡ, nhưng tiếp xúc lâu sẽ thân quen.Thức lâu mới biết đêm dài, ở lâu mới biết con người có nhânca dao · Muốn hiểu bản chất một con người phải có thời gian gần gũi, cùng trải qua nhiều chuyện; không nên vội đánh giá qua vài lần gặp.Chim khôn tránh lưới tránh dò, người khôn tránh kẻ hồ đồ mới khônca dao · Khuyên biết chọn người để giao du, tránh xa những kẻ nông nổi, ngang ngược để khỏi bị liên lụy, rước họa vào thân.Vào sinh ra tửthành ngữ · Chỉ người đã trải qua nhiều hiểm nguy, từng đối mặt với cái chết, thường là trong chiến tranh, chiến đấu.Uống máu ăn thềthành ngữ · Chỉ việc thề nguyền, kết nghĩa sống chết có nhau một cách long trọng.Tình sâu nghĩa nặngthành ngữ · Chỉ mối quan hệ gắn bó sâu sắc, có cả tình yêu thương lẫn ơn nghĩa, khó lòng phai nhạt hay dứt bỏ.Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạntục ngữ · Con người cũng cần có bạn bè, đồng đội, tập thể để cùng nhau sống và làm việc; ai cũng tìm đến những người hợp với mình.Thuận bè thuận bạn, tát cạn biển Đôngtục ngữ · Đề cao sức mạnh của sự đoàn kết, đồng lòng: nhiều người cùng chí hướng thì làm được những việc tưởng không thể.
Chủ đề khác
Kinh nghiệm sống 165Tính cách 146Xã hội 113Con vật 101Ứng xử 95Đạo đức 95Gia đình 94So sánh 92Giao tiếp 82Số phận 69Lao động 57Tiền bạc 56Học tập 47Hôn nhân 46Quê hương 39Ngoại hình 36Tình yêu 32Nông nghiệp 31Quyền thế 29Đoàn kết 29Thời tiết 28Ăn uống 27Biết ơn 27Thiên nhiên 26Sức khỏe 25Buôn bán 24
Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian.