Thành ngữ, tục ngữ về xã hội
113 câu, xếp từ quen thuộc nhất. Bấm vào một câu để xem nghĩa đen, nghĩa bóng, cách dùng và ví dụ.
Gần mực thì đen, gần đèn thì sángtục ngữ · Môi trường và những người xung quanh ảnh hưởng mạnh đến tính nết, thói quen của mỗi người.Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏtục ngữ · Trong một tập thể, khi một người gặp hoạn nạn thì những người khác cùng lo lắng, chia sẻ.Lá lành đùm lá ráchtục ngữ · Người có điều kiện hơn giúp đỡ, đùm bọc người khó khăn hơn.Nhiễu điều phủ lấy giá gương, người trong một nước phải thương nhau cùngca dao · Như tấm nhiễu bao bọc giá gương, những người cùng sống trên một đất nước phải biết thương yêu, đùm bọc, che chở nhau.Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giànca dao · Những người khác nhau về họ hàng, quê quán, dân tộc, hoàn cảnh nhưng cùng sống trong một cộng đồng, một đất nước thì phải biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ nhau.Mèo mả gà đồngthành ngữ · Chỉ những kẻ lêu lổng, vô kỷ luật, sống buông thả, không đàng hoàng.Rút dây động rừngthành ngữ · Đụng tới một việc, một người thì có thể kéo theo nhiều việc, nhiều người liên quan, gây xáo trộn lớn.Nhập gia tùy tụctục ngữ · Đến nơi nào, vào môi trường nào thì nên tôn trọng và làm theo nếp sống, phong tục, quy định ở đó, không mang thói quen riêng của mình áp lên người khác.Ngồi mát ăn bát vàngthành ngữ · Chỉ người không phải làm lụng vất vả mà vẫn hưởng thụ sung sướng, thường là nhờ công sức người khác.Người ta là hoa đấttục ngữ · Con người là tinh hoa của trời đất, quý hơn mọi thứ của cải.Một mặt người bằng mười mặt củatục ngữ · Con người quý hơn tiền của gấp bội.Tre già măng mọctục ngữ · Thế hệ trước già đi thì có thế hệ sau nối tiếp; lớp trẻ tiếp bước cha anh.Hậu sinh khả úythành ngữ · Thế hệ sau có thể giỏi hơn, vượt qua thế hệ trước, nên phải nể trọng và không được coi thường người trẻ.Giậu đổ bìm leothành ngữ · Chỉ kẻ thấy người khác sa cơ, thất thế thì nhân cơ hội lấn lướt, chèn ép, xâu xé.Đâm bị thóc, chọc bị gạothành ngữ · Chỉ kẻ đi lại giữa hai bên, đặt điều, xúi giục, đâm thọc để hai bên xích mích, cãi vã nhau, còn mình đứng ngoài.Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổngthành ngữ · Chỉ người làm việc chung, việc công không được trả công, tự bỏ công sức và của nhà mình ra mà vẫn hăng hái.Bán anh em xa, mua láng giềng gầntục ngữ · Khi có việc gấp, hoạn nạn, người ở gần mới kịp giúp mình.Tình làng nghĩa xómthành ngữ · Chỉ sự gắn bó, giúp đỡ, đùm bọc nhau giữa những người sống gần nhau trong cộng đồng, nét đẹp của đời sống làng quê Việt.Phép vua thua lệ làngtục ngữ · Phản ánh tính tự trị của làng xã Việt xưa: ở làng, tục lệ, hương ước có sức mạnh lớn, có khi hơn cả luật nhà nước.Một người làm quan, cả họ được nhờtục ngữ · Phản ánh hiện tượng một người có chức quyền thì kéo theo họ hàng được hưởng ân huệ, nâng đỡ.Con vua thì lại làm vua, con sãi ở chùa thì quét lá đatục ngữ · Phản ánh xã hội phong kiến phân chia đẳng cấp: địa vị cha truyền con nối, người sinh ra ở tầng lớp nào thì khó thoát khỏi tầng lớp ấy.Thương người như thể thương thântục ngữ · Lời khuyên sống nhân ái, đặt mình vào hoàn cảnh người khác để cảm thông, giúp đỡ họ như giúp chính mình.Môn đăng hộ đốithành ngữ · Quan niệm hôn nhân xưa: hai gia đình kết thông gia phải tương xứng về địa vị, gia thế, của cải.Lắm thầy thối matục ngữ · Quá nhiều người cùng chỉ đạo, mỗi người một ý, không ai chịu ai thì việc bị trì trệ, hỏng bét.Có tiền mua tiên cũng đượctục ngữ · Phản ánh sức mạnh của đồng tiền trong xã hội: có tiền thì làm được nhiều việc, mua được nhiều thứ, kể cả những thứ tưởng không mua được.Phú quý sinh lễ nghĩatục ngữ · Khi đời sống đã đủ đầy, người ta mới có điều kiện chăm chút lễ nghi, nghi thức, giữ thể diện.Bần cùng sinh đạo tặctục ngữ · Khi bị dồn vào cảnh túng quẫn, không còn đường sống, con người dễ làm liều, phạm tội.Nước xa không cứu được lửa gầntục ngữ · Sự giúp đỡ ở xa, dù lớn, cũng không giải quyết được cái nguy cấp ngay trước mắt.Gần nhà xa ngõthành ngữ · Chỉ những người ở gần nhau, quen biết nhau, mà ít qua lại, tình cảm không gắn bó; cũng có khi dùng cho việc tưởng thuận tiện mà thực ra trắc trở.Đất lành chim đậutục ngữ · Nơi nào yên ổn, tốt đẹp, có người lãnh đạo hay chủ nhà tử tế thì người ta tự tìm đến sinh sống, làm ăn.Bụt chùa nhà không thiêngtục ngữ · Người ta thường xem nhẹ cái gần gũi, quen thuộc, kể cả người tài ở ngay bên cạnh, mà lại trọng vọng người ngoài, cái ở xa.Con sâu làm rầu nồi canhtục ngữ · Một cá nhân xấu có thể làm ảnh hưởng đến danh tiếng, uy tín của cả tập thể.Hữu danh vô thựcthành ngữ · Chỉ cái chỉ có danh nghĩa, tiếng tăm bề ngoài mà không có nội dung, năng lực thật bên trong.Tương thân tương áithành ngữ · Mọi người trong cộng đồng đùm bọc, giúp đỡ nhau, nhất là khi có người gặp hoạn nạn.Người dưng nước lãthành ngữ · Chỉ người hoàn toàn xa lạ, không ruột thịt, không gắn bó tình cảm gì.Đèn nhà ai nấy rạngtục ngữ · Có hai sắc thái.Chín người mười ýthành ngữ · Mỗi người một suy nghĩ, ý kiến không thống nhất, khó đi đến quyết định chung.Mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnhtục ngữ · Mỗi gia đình, mỗi người đều có hoàn cảnh, cái khó, nỗi niềm riêng mà người ngoài không thấy hết.Ở bầu thì tròn, ở ống thì dàitục ngữ · Con người chịu ảnh hưởng của môi trường, hoàn cảnh sống; ở đâu thì dần dần thích nghi và trở nên giống nơi đó.Nước chảy chỗ trũngtục ngữ · Của cải, lợi lộc, cơ hội thường dồn về nơi đã có sẵn điều kiện, người đã giàu có hay có thế lực; người nghèo, kẻ yếu khó mà chen chân.Trọng nam khinh nữthành ngữ · Chỉ tư tưởng phân biệt giới tính có từ thời phong kiến, xem con trai là người nối dõi, quý hơn con gái.Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vôtục ngữ · Diễn đạt tư tưởng trọng nam khinh nữ thời phong kiến: chỉ con trai mới được coi là người nối dõi, con gái nhiều mấy cũng như không có con.Bằng mặt mà không bằng lòngthành ngữ · Chỉ quan hệ ngoài mặt thì vui vẻ, hòa thuận, nhưng trong lòng lại bất mãn, không ưa nhau, chứa nhiều ấm ức.Sông sâu còn có kẻ dò, lòng người nham hiểm ai đo cho cùngca dao · Lòng người khó lường hơn cả thiên nhiên; kẻ nham hiểm thường che giấu ý đồ rất kỹ.Dò sông dò biển dễ dò, nào ai lấy thước mà đo lòng ngườica dao · Lòng người phức tạp, khó hiểu, khó đoán; không thể biết hết người khác nghĩ gì.Đứng mũi chịu sàothành ngữ · Chỉ người đứng đầu, gánh vác trách nhiệm chính, đương đầu với khó khăn, nguy hiểm trước mọi người.Một mất một cònthành ngữ · Chỉ cuộc đấu tranh, cạnh tranh quyết liệt đến cùng, không có chỗ cho thỏa hiệp; thắng thì sống, thua thì mất hết.Nước mất nhà tanthành ngữ · Chỉ cảnh tang thương, ly tán do chiến tranh, ngoại xâm gây ra.Đất có lề, quê có thóitục ngữ · Mỗi nơi có tập quán, quy ước riêng cần được tôn trọng.Tháng tám giỗ cha, tháng ba giỗ mẹca dao · Câu nhắc hai mùa lễ hội lớn trong đời sống tâm linh của người Việt ở miền Bắc, thể hiện lòng tôn kính với các vị thánh được coi như cha mẹ chung của dân.Cháy nhà ra mặt chuộttục ngữ · Khi có biến cố, khó khăn, bộ mặt thật của mọi người, nhất là kẻ xấu đang ẩn mình, mới lộ ra.Mượn gió bẻ măngthành ngữ · Lợi dụng lúc tình hình rối ren, khó khăn để làm việc xấu, trục lợi cho mình mà không bị phát hiện.Đục nước béo còthành ngữ · Chỉ kẻ lợi dụng tình thế rối ren, hỗn loạn để kiếm lợi cho mình.Ngư ông đắc lợithành ngữ · Khi hai bên tranh giành nhau không ai nhường ai, thì người thứ ba đứng ngoài hưởng lợi.Tọa sơn quan hổ đấuthành ngữ · Chỉ thái độ đứng ngoài cuộc tranh chấp của người khác, chờ hai bên đánh nhau đến kiệt sức rồi mình mới ra tay hưởng lợi.Ăn trên ngồi trốcthành ngữ · Chỉ người có địa vị cao, được trọng vọng, có quyền sai khiến người khác và hưởng nhiều quyền lợi.Tứ hải giai huynh đệtục ngữ · Đề cao tình hữu nghị, lòng bác ái giữa con người với nhau, không phân biệt quê quán, dân tộc.Vơ đũa cả nắmthành ngữ · Chỉ cách đánh giá quy chụp, thấy một vài người sai là coi cả nhóm đều sai, không phân biệt đúng sai từng người.Tai to mặt lớnthành ngữ · Chỉ người có địa vị cao, quyền thế, có tiếng tăm trong xã hội.Ăn chực nằm chờthành ngữ · Chỉ cảnh phải chầu chực, chờ đợi lâu, vất vả, nhiều khi nhẫn nhục, để xin được việc gì đó (giấy tờ, việc làm, một cơ hội).Màn trời chiếu đấtthành ngữ · Chỉ cảnh sống không nhà cửa, phải ở ngoài trời, thường vì nghèo đói, thiên tai, chiến tranh mất hết nơi ở.Danh chính ngôn thuậnthành ngữ · Làm việc gì phải có danh nghĩa, tư cách, căn cứ chính đáng thì người khác mới nghe theo, lời nói mới có trọng lượng.Tam sao thất bảnthành ngữ · Chỉ việc thông tin, câu chuyện qua nhiều lần truyền miệng, sao chép thì bị sai lệch, thêm bớt, không còn đúng sự thật ban đầu.Con giun xéo lắm cũng quằntục ngữ · Người hiền lành, yếu thế đến đâu mà bị áp bức, chèn ép quá mức thì cũng sẽ vùng lên chống lại.Tức nước vỡ bờtục ngữ · Bị áp bức, dồn ép đến cùng thì người ta sẽ vùng lên phản kháng.Một miếng giữa làng bằng một sàng xó bếptục ngữ · Phản ánh tâm lý làng xã xưa: cái danh dự, thể diện được công nhận giữa cộng đồng quý hơn nhiều lần của cải hưởng riêng trong nhà.Sống lâu lên lão làngtục ngữ · Chỉ việc được đề bạt, được trọng vọng nhờ thâm niên, tuổi tác chứ không nhờ năng lực.Ghen ăn tức ởthành ngữ · Chỉ thói đố kỵ, ganh ghét với người hơn mình về miếng ăn, của cải, địa vị, hạnh phúc.Buôn thần bán thánhthành ngữ · Chỉ hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tâm linh, lòng tin của người khác để trục lợi: bày đặt cúng bái, bán lễ vật, xem bói, “giải hạn” lấy tiền.Đàn ông nông nổi giếng khơi, đàn bà sâu sắc như cơi đựng trầuca dao · Đây là lối nói ngược để mỉa: đàn ông dù có nông nổi thì vẫn sâu như giếng, còn đàn bà dù “sâu sắc” cũng chỉ nông như cái cơi trầu.Sang sông phải lụy đòtục ngữ · Khi cần nhờ ai việc gì thì phải nhún nhường, chiều theo người đó.Lụt thì lút cả làngtục ngữ · Khi tai hoạ, khó khăn chung xảy ra thì ai cũng phải chịu như nhau, không riêng mình.Làm dâu trăm họthành ngữ · Chỉ hoàn cảnh phải phục vụ, chiều chuộng nhiều người với đủ ý thích khác nhau nên rất khó làm vừa lòng tất cả.Trăm năm bia đá thì mòn, nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ trơca dao · Tiếng tốt hay tiếng xấu của một người do dư luận lưu truyền sẽ tồn tại rất lâu, lâu hơn mọi tượng đài, bia đá.Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xatục ngữ · Việc làm tốt hay xấu đều được lan truyền rộng rãi, không giấu được.Ăn nhờ ở đậuthành ngữ · Chỉ cảnh sống phụ thuộc, phải nương nhờ người khác về chỗ ăn ở, thường kèm sự tủi thân, phải nhìn sắc mặt người ta.Mạnh được yếu thuathành ngữ · Chỉ quy luật cạnh tranh khắc nghiệt, nơi sức mạnh quyết định tất cả, kẻ yếu bị chèn ép.Cá lớn nuốt cá bétục ngữ · Chỉ cảnh kẻ mạnh, kẻ giàu chèn ép, thâu tóm, nuốt chửng kẻ yếu, người nghèo.Kẻ cắp gặp bà giàthành ngữ · Chỉ kẻ ranh mãnh, láu cá gặp phải người còn khôn ngoan, cao tay hơn mình, nên mưu mẹo bị lật tẩy hoặc bị trị lại.Chọn ngày lành tháng tốtthành ngữ · Chỉ việc xem ngày, chọn thời điểm được cho là may mắn trước khi làm việc hệ trọng như cưới hỏi, động thổ, khai trương, xuất hành.Cầm cân nảy mựcthành ngữ · Chỉ người giữ vai trò phân xử, quyết định, nắm quyền điều hành và phải làm việc đó công bằng, ngay thẳng.Rừng nào cọp nấytục ngữ · Mỗi nơi có kẻ mạnh, người cầm đầu riêng của nơi đó; cũng hàm ý mỗi vùng mỗi nơi có những đặc điểm, lề lối riêng.Thời thế thế thời phải thếtục ngữ · Hoàn cảnh xã hội, thời cuộc đã thay đổi thì con người buộc phải thích nghi, làm theo, dù có khi không muốn.Thời thế tạo anh hùngtục ngữ · Những hoàn cảnh đặc biệt, biến động lớn là điều kiện để người có tài bộc lộ, trở thành anh hùng.Chọc gậy bánh xethành ngữ · Chỉ việc cố ý gây cản trở, phá ngang công việc đang tiến triển của người khác.Con ông cháu chathành ngữ · Chỉ những người xuất thân từ gia đình có quyền chức, thế lực, thường được ưu ái, nâng đỡ về học hành, việc làm, chức vụ nhờ quan hệ chứ không nhờ năng lực.Ăn lông ở lỗthành ngữ · Chỉ cuộc sống hoang dã, thô sơ, chưa có văn minh; dùng để chê lối sống quá lạc hậu, thiếu vệ sinh, thiếu hiểu biết.Ngậm miệng ăn tiềnthành ngữ · Chỉ việc im lặng làm ngơ trước điều sai trái vì đã nhận lợi lộc, bị mua chuộc; hoặc lặng lẽ hưởng lợi mà không lên tiếng.Thượng vàng hạ cámthành ngữ · Chỉ sự có đủ mọi thứ, đủ mọi loại, từ sang đến hèn, từ tốt đến xấu, lẫn lộn với nhau.Trên đe dưới búathành ngữ · Chỉ tình thế bị kẹp giữa hai sức ép, hai phía cùng đè nén, không có lối thoát, khó xoay xở.Tiền hô hậu ủngthành ngữ · Chỉ cảnh đi lại có đông người hầu hạ, hộ tống, thể hiện quyền thế, uy phong của người có địa vị.Đũa mốc chòi mâm sonthành ngữ · Chỉ người thân phận, địa vị thấp kém mà mong với tới người, chỗ cao sang hơn mình, nhất là trong chuyện hôn nhân.Mở mày mở mặtthành ngữ · Được vẻ vang, nở mặt với mọi người, thoát khỏi cảnh nghèo khó, thấp kém, thường nhờ thành đạt hoặc nhờ con cái.Dầu sôi lửa bỏngthành ngữ · Chỉ tình thế cực kỳ nguy hiểm, căng thẳng, gian nan, thường là chiến tranh, loạn lạc hoặc lúc khủng hoảng.Nước sôi lửa bỏngthành ngữ · Chỉ hoàn cảnh hết sức gay go, nguy cấp, khẩn trương, thường là chiến tranh, thiên tai hoặc lúc công việc dồn dập căng thẳng.Thân bại danh liệtthành ngữ · Chỉ cảnh mất hết sự nghiệp lẫn danh dự, thường do làm điều sai trái, tham lam, bê bối gây ra.Ăn bờ ở bụithành ngữ · Chỉ cảnh sống lang thang, không nhà cửa, vất vưởng, khổ cực; cũng nói về người bỏ nhà đi bụi.Mọc như nấm sau mưathành ngữ · Chỉ sự xuất hiện ồ ạt, nhanh chóng, với số lượng lớn của một thứ gì đó (cửa hàng, công ty, công trình, trào lưu).Thằng Bờm có cái quạt mo, phú ông xin đổi ba bò chín trâuca dao · Bài có nhiều cách hiểu.Con mèo mà trèo cây cau, hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhàca dao · Bài ca dao trào phúng: con chuột nhỏ bé mà dám đối đáp, chơi khăm con mèo, kẻ vẫn rình bắt nó.Bà già đi chợ Cầu Đông, bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăngca dao · Bài ca dao hài hước, chế giễu nhẹ nhàng người già mà còn muốn lấy chồng, đồng thời giễu cả thầy bói nói nước đôi.Mấy đời bánh đúc có xương, mấy đời dì ghẻ mà thương con chồngca dao · Câu phản ánh định kiến xã hội xưa cho rằng mẹ kế không bao giờ thương con chồng.Trên dưới một lòngthành ngữ · Chỉ sự nhất trí, gắn bó giữa cấp trên và cấp dưới, giữa lãnh đạo và mọi người trong một tập thể.Đức cao vọng trọngthành ngữ · Chỉ người có phẩm hạnh cao quý và được mọi người kính trọng, nể phục, thường là người cao tuổi, người có công.Bách chiến bách thắngthành ngữ · Chỉ đội quân, người chỉ huy hoặc người, tập thể luôn giành chiến thắng, không bao giờ thua.Kinh thiên động địathành ngữ · Chỉ sự việc, chiến công cực kỳ lớn lao, vang dội, gây chấn động mạnh mẽ.Long trời lở đấtthành ngữ · Chỉ sự thay đổi, biến động cực kỳ to lớn, dữ dội; hoặc âm thanh, sự kiện gây chấn động mạnh.Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túitục ngữ · Chê kẻ có trách nhiệm mà vô cảm, chỉ cốt thu tiền, mặc kệ hậu quả với người khác; ban đầu là chê thầy lang vô lương tâm, sau dùng rộng cho mọi kẻ vô trách nhiệm.Voi giày ngựa xéthành ngữ · Dùng để chỉ tội ác ghê tởm đáng bị trừng phạt nặng nhất, hoặc trong lời nguyền rủa, thề độc.Cá mè một lứathành ngữ · Chỉ những kẻ cùng một giuộc, đều xấu như nhau, tệ như nhau, chẳng ai hơn ai.Trâu bò húc nhau, ruồi muỗi chếttục ngữ · Khi kẻ mạnh, kẻ có quyền tranh chấp nhau thì người yếu thế, dân thường đứng giữa phải chịu thiệt hại oan.Tam tòng tứ đứcthành ngữ · Chỉ những chuẩn mực đạo đức mà lễ giáo phong kiến đặt ra cho người phụ nữ, đề cao sự phục tùng và nết na.Nhà giàu đứt tay bằng ăn mày đổ ruộttục ngữ · Chỉ sự bất công trong cách đối xử của xã hội: chuyện nhỏ của người giàu, người có thế thì ầm ĩ, ai cũng quan tâm; còn khổ đau lớn của người nghèo thì bị xem nhẹ.
Chủ đề khác
Kinh nghiệm sống 165Tính cách 146Con vật 101Ứng xử 95Đạo đức 95Gia đình 94So sánh 92Giao tiếp 82Số phận 69Lao động 57Tiền bạc 56Học tập 47Hôn nhân 46Quê hương 39Ngoại hình 36Tình yêu 32Nông nghiệp 31Đoàn kết 29Quyền thế 29Thời tiết 28Ăn uống 27Biết ơn 27Thiên nhiên 26Sức khỏe 25Buôn bán 24Bạn bè 23
Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian.