Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Tam tòng tứ đức

Thành ngữ xã hộiđạo đức

Tam tòng tứ đức nghĩa là gì?

Chỉ những chuẩn mực đạo đức mà lễ giáo phong kiến đặt ra cho người phụ nữ, đề cao sự phục tùng và nết na. Ngày nay tam tòng bị xem là lạc hậu, còn tứ đức được hiểu lại theo nghĩa tích cực.

Nghĩa đen

Tam tòng (ba điều phải theo): ở nhà theo cha, lấy chồng theo chồng, chồng chết theo con. Tứ đức (bốn đức): công, dung, ngôn, hạnh.

Cách dùng

Dùng khi bàn về lễ giáo xưa, thân phận phụ nữ. Sắc thái trung tính hoặc phê phán. Không dùng để áp đặt phụ nữ hiện đại.

Ví dụ

  • Ngày xưa con gái phải giữ tam tòng tứ đức, không được tự quyết chuyện gì.
  • Bài học lịch sử giải thích tam tòng tứ đức là lễ giáo trói buộc phụ nữ thời phong kiến.

Câu gần nghĩa, trái nghĩa

Gần nghĩa: Công dung ngôn hạnh · Trọng nam khinh nữ

Nguồn gốc

Từ lễ giáo Nho giáo: “tam tòng” có trong sách Nghi Lễ, “tứ đức” (đức, ngôn, dung, công) có trong sách Chu Lễ.

Các từ trong câu

Cùng chủ đề xã hội

Xem tất cả câu về xã hội →

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian. Từ trong câu liên kết tới mục từ điển theo Wiktionary (CC BY-SA 4.0).