Thân bại danh liệt
Thân bại danh liệt nghĩa là gì?
Chỉ cảnh mất hết sự nghiệp lẫn danh dự, thường do làm điều sai trái, tham lam, bê bối gây ra.
Nghĩa đen
Câu Hán Việt: thân là bản thân; bại là hỏng, thất bại; danh là danh tiếng; liệt là rách, tan nát. Bản thân thất bại, danh tiếng tan nát.
Cách dùng
Dùng để nói về người có địa vị bị sa ngã, hoặc để cảnh báo. Sắc thái nặng nề, nghiêm trọng.
Ví dụ
- Một phút tham lam nhận hối lộ khiến ông ta thân bại danh liệt.
- Ca sĩ dính bê bối trốn thuế, thân bại danh liệt chỉ sau một đêm.
Câu gần nghĩa, trái nghĩa
Gần nghĩa: Mất cả chì lẫn chài
Trái nghĩa: Công thành danh toại · Áo gấm về làng