Công thành danh toại
Công thành danh toại nghĩa là gì?
Chỉ người đã đạt được thành công trong sự nghiệp và có danh tiếng, địa vị như mong muốn.
Nghĩa đen
Từ Hán Việt: công: sự nghiệp, việc làm; thành: xong, nên; danh: tiếng tăm; toại: thoả, như ý. Sự nghiệp đã thành, danh tiếng đã như ý.
Cách dùng
Sắc thái trang trọng, khen hoặc chúc. Thường dùng trong lời chúc, bài viết về người thành đạt. Ít dùng trong khẩu ngữ thân mật.
Ví dụ
- Đến tuổi năm mươi, ông đã công thành danh toại, giờ chỉ muốn về quê trồng cây.
- Chúc em học hành chăm chỉ, sau này công thành danh toại.
Câu gần nghĩa, trái nghĩa
Gần nghĩa: Vinh quy bái tổ · Áo gấm về làng · Ăn nên làm ra
Trái nghĩa: Thân bại danh liệt
Các từ trong câu
Cả câu cũng có mục riêng trong từ điển: Công thành danh toại.
Cùng chủ đề lao động
Có công mài sắt, có ngày nên kimĂn không ngồi rồiHá miệng chờ sungChậm mà chắcCó bột mới gột nên hồMuốn ăn thì lăn vào bếpTay làm hàm nhai, tay quai miệng trễCó làm thì mới có ăn, không dưng ai dễ đem phần đến choNgồi mát ăn bát vàngLàm ruộng ăn cơm nằm, chăn tằm ăn cơm đứngAi ơi bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phầnCày đồng đang buổi ban trưa, mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày