Thành ngữ, tục ngữ về lao động
57 câu, xếp từ quen thuộc nhất. Bấm vào một câu để xem nghĩa đen, nghĩa bóng, cách dùng và ví dụ.
Có công mài sắt, có ngày nên kimtục ngữ · Kiên trì, nhẫn nại, chịu khó bền bỉ thì việc khó đến đâu cũng làm xong.Ăn không ngồi rồithành ngữ · Chỉ lối sống lười biếng, ỷ lại, không lao động mà vẫn đòi hưởng.Há miệng chờ sungthành ngữ · Chỉ kẻ lười biếng, chỉ mong ăn sẵn, trông chờ may mắn hay người khác làm thay mà không chịu bỏ chút công sức nào.Chậm mà chắctục ngữ · Làm việc thận trọng, từng bước vững vàng thì kết quả bền, ít sai sót, còn hơn làm vội vàng rồi hỏng.Có bột mới gột nên hồtục ngữ · Muốn làm nên việc thì phải có điều kiện, vốn liếng, nguyên liệu tối thiểu; khéo tay đến đâu mà không có gì trong tay cũng khó làm được.Muốn ăn thì lăn vào bếptục ngữ · Muốn hưởng thành quả thì phải tự mình bắt tay vào làm, chịu vất vả, không thể chỉ ngồi chờ người khác phục vụ.Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễtục ngữ · Lao động thì mới có cái ăn, lười biếng thì đói.Có làm thì mới có ăn, không dưng ai dễ đem phần đến choca dao · Bài ca dao khuyên chăm chỉ lao động, tự lực, không ỷ lại hay trông chờ người khác.Ngồi mát ăn bát vàngthành ngữ · Chỉ người không phải làm lụng vất vả mà vẫn hưởng thụ sung sướng, thường là nhờ công sức người khác.Làm ruộng ăn cơm nằm, chăn tằm ăn cơm đứngtục ngữ · Nghề nuôi tằm vất vả, bận rộn hơn nghề làm ruộng rất nhiều.Ai ơi bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phầnca dao · Bài ca dao nhắc nhở biết quý trọng hạt gạo, quý trọng sức lao động và biết ơn người nông dân.Cày đồng đang buổi ban trưa, mồ hôi thánh thót như mưa ruộng càyca dao · Bài ca dao nói về nỗi vất vả của người làm ruộng.Trâu ơi ta bảo trâu này, trâu ra ngoài ruộng trâu cày với taca dao · Bài ca dao thể hiện tình cảm gắn bó, thân thiết giữa người nông dân và con trâu, người bạn lao động.Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổngthành ngữ · Chỉ người làm việc chung, việc công không được trả công, tự bỏ công sức và của nhà mình ra mà vẫn hăng hái.Đẽo cày giữa đườngthành ngữ · Chỉ người không có chủ kiến, không lập trường, ai nói gì cũng làm theo, kết quả là hỏng việc, công sức đổ sông đổ biển.Múa rìu qua mắt thợthành ngữ · Chỉ việc khoe khoang chút hiểu biết, tài nghệ non kém trước người thông thạo, giỏi hơn mình nhiều trong chính lĩnh vực ấy; tự làm mình lố bịch.Một nghề cho chín còn hơn chín nghềtục ngữ · Nên tập trung học cho giỏi một nghề, theo đuổi đến nơi đến chốn, hơn là học nhiều thứ mà không thứ nào tinh.Nhất nghệ tinh, nhất thân vinhtục ngữ · Thành thạo một nghề là con đường vững chắc để có cuộc sống ổn định, được người đời tôn trọng.Ăn cơm chúa, múa tối ngàythành ngữ · Chê kẻ được người khác nuôi, hưởng lợi mà không làm việc gì cho ra hồn, chỉ lo ăn chơi.Chung lưng đấu cậtthành ngữ · Cùng nhau góp sức, chia sẻ gánh nặng để làm việc chung, nhất là việc vất vả.Trên đồng cạn dưới đồng sâu, chồng cày vợ cấy con trâu đi bừaca dao · Bức tranh lao động nông thôn vất vả mà đầm ấm: vợ chồng cùng làm, chia nhau công việc, con trâu như người bạn.Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang, bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêuca dao · Khuyên chăm chỉ lao động, quý trọng đất đai, tận dụng mọi tấc đất để làm ra của cải.Cái cò lặn lội bờ sông, gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ nonca dao · Diễn tả nỗi vất vả, tảo tần của người vợ và nỗi buồn chia ly khi chồng phải đi xa, đi lính.Nhàn cư vi bất thiệntục ngữ · Người không có việc gì làm, rảnh rỗi quá lâu dễ sa vào thói hư tật xấu, sinh chuyện thị phi.Tháng giêng là tháng ăn chơi, tháng hai trồng đậu, trồng khoai, trồng càca dao · Phản ánh nhịp sống nông nghiệp của người Việt: chơi có lúc, làm có mùa, và việc đồng áng phải đúng thời vụ.Một công đôi việcthành ngữ · Chỉ cách làm tiết kiệm công sức, thời gian, gộp hai việc vào một lần.Ăn bơ làm biếngthành ngữ · Chê thói lười lao động, sống dựa dẫm, ăn không ngồi rồi.Một nắng hai sươngthành ngữ · Chỉ cảnh làm lụng vất vả, cực nhọc từ sáng sớm đến tối mịt, nhất là của người nông dân.Chân lấm tay bùnthành ngữ · Chỉ người lao động chân tay vất vả, nhất là nông dân; cũng gợi sự giản dị, chất phác.Bán mặt cho đất, bán lưng cho trờitục ngữ · Chỉ sự lao động cực nhọc, quanh năm vất vả của người nông dân trên đồng ruộng.Đầu tắt mặt tốithành ngữ · Chỉ việc làm ăn vất vả, bận rộn liên tục, không có thời gian nghỉ ngơi hay lo cho bản thân.Thức khuya dậy sớmthành ngữ · Chỉ sự chăm chỉ, chịu khó, làm lụng hoặc học hành vất vả, hy sinh cả giấc ngủ của mình.Ba đầu sáu taythành ngữ · Chỉ người có tài năng, sức lực hơn người, làm được nhiều việc một lúc.Ăn gió nằm sươngthành ngữ · Chỉ sự vất vả, gian khổ của người phải làm việc ngoài trời, đi đường xa, sống thiếu thốn, chịu đựng thời tiết khắc nghiệt (người đi rừng, đánh cá, bộ đội, công nhân công trình).Tha phương cầu thựcthành ngữ · Chỉ cảnh phải rời quê hương, đi làm ăn sinh sống ở xứ người vì quê nhà nghèo khó, không đủ sống.Công thành danh toạithành ngữ · Chỉ người đã đạt được thành công trong sự nghiệp và có danh tiếng, địa vị như mong muốn.Lấy công làm lãithành ngữ · Chỉ việc làm ăn chỉ hoà vốn, công sức không được tính vào giá, hoặc người lao động tự an ủi rằng có việc làm là được.Của một đồng, công một néntục ngữ · Công lao động, tâm huyết người làm ra quý hơn giá trị vật chất của sản phẩm.Trăm hay không bằng tay quentục ngữ · Đề cao sự thực hành, rèn luyện: làm nhiều thì quen tay, thành thạo, còn hiểu biết suông chưa đủ.Ăn cần ở kiệmthành ngữ · Khuyên sống cần cù chăm chỉ và tiết kiệm.Cần cù bù thông minhtục ngữ · Người không quá thông minh mà chịu khó, kiên trì thì vẫn đạt được kết quả tốt, có khi hơn người thông minh mà lười.Đánh trống bỏ dùithành ngữ · Chỉ việc làm được nửa chừng thì bỏ dở, thiếu trách nhiệm, không theo đến cùng; khởi xướng xong thì phó mặc.Làm dâu trăm họthành ngữ · Chỉ hoàn cảnh phải phục vụ, chiều chuộng nhiều người với đủ ý thích khác nhau nên rất khó làm vừa lòng tất cả.Sinh nghề tử nghiệpthành ngữ · Nghề nào cũng có rủi ro riêng; người làm nghề lâu, nhất là nghề nguy hiểm, có khi gặp tai hoạ chính từ cái nghề nuôi sống mình.Vạn sự khởi đầu nantục ngữ · Bước đầu tiên của bất kỳ việc gì cũng khó khăn nhất; vượt qua được giai đoạn đầu thì mọi việc sẽ dễ hơn.Tay trắng làm nênthành ngữ · Khen người tự lập, bằng sức lao động và ý chí của mình mà gây dựng được sự nghiệp, của cải từ con số không.Dãi nắng dầm mưathành ngữ · Chỉ sự lao động vất vả ngoài trời, chịu đựng nắng mưa, gian khổ; cũng chỉ cuộc sống nhiều cực nhọc.Ăn nên làm rathành ngữ · Làm ăn thuận lợi, phát đạt, có của ăn của để.Ai ơi đã quyết thì hành, đã đan thì lận tròn vành mới thôica dao · Khuyên làm việc gì cũng phải có quyết tâm và làm đến nơi đến chốn, không bỏ dở giữa chừng.Người ta đi cấy lấy công, tôi nay đi cấy còn trông nhiều bềca dao · Diễn tả nỗi lo toan, vất vả của người nông dân làm ruộng nhà: mùa màng phụ thuộc thời tiết, bao công sức mong cho được mùa.Thương thay thân phận con tằm, kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơca dao · Mượn con tằm để nói về thân phận người lao động nghèo bị bóc lột sức lao động: làm ra nhiều của cải cho người khác mà mình chẳng được hưởng bao nhiêu.Rủ nhau đi cấy đi cày, bây giờ khó nhọc có ngày phong lưuca dao · Khích lệ tinh thần lao động chăm chỉ và niềm tin vào tương lai: chịu khó hôm nay thì sẽ được hưởng thành quả về sau.Một người biết lo bằng kho người làmtục ngữ · Đề cao vai trò của người biết suy tính, tổ chức, quản lý: một người lo liệu giỏi đem lại hiệu quả hơn nhiều người chỉ làm theo mà không biết tính toán.Nói thì dễ, làm thì khótục ngữ · Lời nói, kế hoạch thì ai cũng có thể đưa ra, nhưng thực hiện mới là việc khó khăn.Chim khôn chọn cành mà đậu, người khôn chọn chủ mà thờtục ngữ · Người khôn ngoan phải biết chọn nơi làm việc, người lãnh đạo, môi trường xứng đáng để gắn bó, cống hiến.Cha truyền con nốithành ngữ · Chỉ nghề nghiệp, chức tước, tài sản hay truyền thống được giữ gìn, trao lại từ đời này sang đời khác trong gia đình.Ruộng bề bề không bằng nghề trong taytục ngữ · Đề cao giá trị của nghề nghiệp, tay nghề: tài sản có thể mất, còn nghề thì theo mình suốt đời, đi đâu cũng sống được.
Chủ đề khác
Kinh nghiệm sống 165Tính cách 146Xã hội 113Con vật 101Ứng xử 95Đạo đức 95Gia đình 94So sánh 92Giao tiếp 82Số phận 69Tiền bạc 56Học tập 47Hôn nhân 46Quê hương 39Ngoại hình 36Tình yêu 32Nông nghiệp 31Quyền thế 29Đoàn kết 29Thời tiết 28Ăn uống 27Biết ơn 27Thiên nhiên 26Sức khỏe 25Buôn bán 24Bạn bè 23
Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian.