Sinh nghề tử nghiệp
Sinh nghề tử nghiệp nghĩa là gì?
Nghề nào cũng có rủi ro riêng; người làm nghề lâu, nhất là nghề nguy hiểm, có khi gặp tai hoạ chính từ cái nghề nuôi sống mình. Cũng nhắc người làm nghề đừng chủ quan.
Nghĩa đen
Sống (sinh) nhờ nghề nào thì chết (tử) cũng vì nghề ấy.
Cách dùng
Sắc thái ngậm ngùi hoặc cảnh báo. Dùng khi nói về tai nạn nghề nghiệp, hoặc khi người giỏi nghề lại vấp ngã vì chính nghề ấy.
Ví dụ
- Ông ấy bắt rắn cả đời rồi chết vì rắn cắn, sinh nghề tử nghiệp.
- Thợ điện mà chủ quan không ngắt cầu dao, sinh nghề tử nghiệp đấy.
Các từ trong câu
Cùng chủ đề lao động
Có công mài sắt, có ngày nên kimĂn không ngồi rồiHá miệng chờ sungChậm mà chắcCó bột mới gột nên hồMuốn ăn thì lăn vào bếpTay làm hàm nhai, tay quai miệng trễCó làm thì mới có ăn, không dưng ai dễ đem phần đến choNgồi mát ăn bát vàngLàm ruộng ăn cơm nằm, chăn tằm ăn cơm đứngAi ơi bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phầnCày đồng đang buổi ban trưa, mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày