Thành ngữ, tục ngữ về con vật
101 câu, xếp từ quen thuộc nhất. Bấm vào một câu để xem nghĩa đen, nghĩa bóng, cách dùng và ví dụ.
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏtục ngữ · Trong một tập thể, khi một người gặp hoạn nạn thì những người khác cùng lo lắng, chia sẻ.Kiến tha lâu cũng đầy tổtục ngữ · Tích góp từng chút một, kiên trì đều đặn thì lâu dần sẽ được nhiều.Ếch ngồi đáy giếngthành ngữ · Chỉ người hiểu biết hạn hẹp, ít va chạm, nhưng lại tưởng mình biết nhiều, kiêu ngạo, coi thường người khác.Đàn gảy tai trâuthành ngữ · Nói điều hay, điều sâu sắc với người không hiểu hoặc không muốn hiểu thì chỉ phí công.Vẽ rắn thêm chânthành ngữ · Làm thêm những điều thừa thãi, không cần thiết, khiến việc đang tốt hoá hỏng hoặc lố bịch.Mèo mả gà đồngthành ngữ · Chỉ những kẻ lêu lổng, vô kỷ luật, sống buông thả, không đàng hoàng.Đầu voi đuôi chuộtthành ngữ · Việc làm lúc khởi đầu thì rầm rộ, to tát, hứa hẹn nhiều, nhưng càng về sau càng nhỏ dần, cuối cùng chẳng ra kết quả gì đáng kể.Mất bò mới lo làm chuồngtục ngữ · Chỉ việc không phòng bị từ trước, đợi xảy ra mất mát, thiệt hại rồi mới lo khắc phục, lúc ấy đã muộn.Chuột sa chĩnh gạothành ngữ · Chỉ người gặp may, bỗng nhiên rơi vào chỗ sung sướng, đầy đủ, nhất là nhờ lấy được vợ hay chồng giàu, vào được nơi nhiều bổng lộc mà không phải bỏ công.Cá chậu chim lồngthành ngữ · Chỉ cảnh sống bị giam hãm, gò bó, mất tự do, dù có thể được nuôi nấng đầy đủ.Thả hổ về rừngthành ngữ · Để kẻ nguy hiểm, kẻ thù đã nằm trong tay mình được thoát đi, tạo điều kiện cho nó lấy lại sức và gây hoạ về sau.Trời sinh voi, trời sinh cỏtục ngữ · Quan niệm dân gian rằng đã sinh ra ai thì trời cũng cho cái ăn, cách sống; đông con cũng không lo thiếu.Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râmtục ngữ · Đây là kinh nghiệm dân gian đoán thời tiết qua hành vi loài vật, được truyền miệng để nhà nông tính chuyện đồng áng, phơi phóng.Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụttục ngữ · Kinh nghiệm dân gian đoán lũ lụt qua tập tính của loài kiến: kiến cảm nhận được độ ẩm, mưa sắp tới nên dọn tổ lên cao.Trâu ơi ta bảo trâu này, trâu ra ngoài ruộng trâu cày với taca dao · Bài ca dao thể hiện tình cảm gắn bó, thân thiết giữa người nông dân và con trâu, người bạn lao động.Con nhà tông không giống lông cũng giống cánhtục ngữ · Con cái thường thừa hưởng đặc điểm, tính nết, tài năng của cha mẹ, dòng họ; không giống mặt này thì giống mặt khác.Hổ phụ sinh hổ tửthành ngữ · Cha mẹ tài giỏi, mạnh mẽ thì con cái cũng tài giỏi, mạnh mẽ như vậy.Ngựa quen đường cũthành ngữ · Chỉ người đã bỏ một thói hư tật xấu nhưng rồi lại quay về với nó, chứng nào tật nấy.Chó cắn áo ráchtục ngữ · Người đã nghèo khổ, gặp hoạn nạn lại càng bị thêm tai họa, bị bắt nạt, thiệt thòi chồng chất.Nói như rồng leo, làm như mèo mửathành ngữ · Chê người nói hay, hứa hẹn to tát nhưng làm thì kém cỏi, chẳng ra gì; lời nói và việc làm vênh nhau xa.Mật ngọt chết ruồitục ngữ · Lời nói ngọt ngào, đường mật, những lợi lộc hấp dẫn thường che giấu cạm bẫy; ai cả tin, ham ngọt thì dễ bị lừa, bị hại.Ông nói gà, bà nói vịtthành ngữ · Chỉ cuộc trò chuyện không ăn khớp, hai bên không hiểu ý nhau, mỗi người theo một hướng; giao tiếp lệch pha.Chim có tổ, người có tôngtục ngữ · Ai cũng có nguồn gốc, có tổ tiên; phải biết nhớ đến, giữ gìn và tôn kính cội nguồn ấy.Khôn ngoan đối đáp người ngoài, gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhauca dao · Anh chị em trong nhà, người trong cùng một tập thể phải đoàn kết, nhường nhịn, không nên tranh giành, hại nhau, để người ngoài lợi dụng.Trứng khôn hơn vịttục ngữ · Chê người non nớt, ít kinh nghiệm, nhất là người trẻ, mà tự cho mình giỏi hơn, đòi dạy bảo người lớn, người đi trước.Châu chấu đá xethành ngữ · Kẻ yếu không biết lượng sức mà chống lại kẻ mạnh hơn gấp bội, nên tất yếu thất bại.Lấy thúng úp voithành ngữ · Chỉ việc cố che giấu một sự thật quá lớn, quá rõ ràng mà ai cũng biết; che đậy vụng về, vô ích.Cáo mượn oai hùmthành ngữ · Chỉ kẻ yếu, không có thực lực nhưng dựa vào thế lực của người khác để dọa dẫm, ra oai, bắt nạt người khác.Thỏ chết cáo thươngthành ngữ · Có hai cách hiểu.Mèo khen mèo dài đuôithành ngữ · Chê người tự khen mình, khoe khoang cái của mình, cái mình làm ra.Mèo già hóa cáotục ngữ · Người từng trải lâu năm trở nên khôn ranh, lọc lõi, nhiều mánh khóe.Chó ngáp phải ruồithành ngữ · Chỉ sự may mắn ngẫu nhiên, không do tài giỏi hay công sức mà có được kết quả tốt.Mèo mù vớ cá ránthành ngữ · Chỉ sự may mắn bất ngờ, kẻ kém cỏi mà gặp vận tốt, được thứ vượt quá khả năng của mình.Con cò mà đi ăn đêm, đậu phải cành mềm lộn cổ xuống aoca dao · Mượn hình ảnh con cò để nói về thân phận người lao động nghèo, phải lam lũ, liều lĩnh kiếm sống trong hoàn cảnh nguy hiểm và dễ gặp tai họa.Mỡ để miệng mèothành ngữ · Đặt thứ hấp dẫn ngay trước mặt kẻ thèm muốn, tham lam thì khó mà giữ được.Chậm như rùathành ngữ · Chỉ người hoặc việc diễn ra rất chậm, ì ạch, mất nhiều thời gian.Nhanh như cắtthành ngữ · Chỉ động tác, hành động rất nhanh, thoắt một cái đã xong.Đông như kiếnthành ngữ · Chỉ chỗ có rất nhiều người tụ tập, chen chúc, đông nghịt.Như hổ thêm cánhthành ngữ · Chỉ người hoặc tập thể vốn đã mạnh nay lại có thêm sự hỗ trợ, điều kiện, sức mạnh mới nên càng mạnh hơn.Như chó với mèothành ngữ · Chỉ hai người hay cãi vã, xích mích, không chịu nhau.Như kiến bò chảo nóngthành ngữ · Chỉ trạng thái cuống cuồng, hoảng hốt, bối rối, không biết xoay xở thế nào trước tình thế cấp bách.Con giun xéo lắm cũng quằntục ngữ · Người hiền lành, yếu thế đến đâu mà bị áp bức, chèn ép quá mức thì cũng sẽ vùng lên chống lại.Trâu chậm uống nước đụctục ngữ · Ai chậm chạp, lề mề thì thiệt thòi, chỉ được hưởng phần kém, phần thừa.Trâu buộc ghét trâu ăntục ngữ · Chỉ thói ganh tị, đố kỵ: mình không được hưởng thì ghét người khác được hưởng.Bắt cóc bỏ đĩathành ngữ · Chỉ việc gom giữ, quản lý một nhóm người hiếu động, mỗi người một ý (nhất là trẻ con) rất khó, gom được chỗ này thì chỗ kia đã tản đi.Bắt chạch đằng đuôithành ngữ · Chỉ việc làm không đúng cách, không chắc chắn, nắm không đúng chỗ nên dễ hỏng, công cốc.Dã tràng xe cát biển Đôngthành ngữ · Chỉ công sức bỏ ra rất nhiều mà rốt cuộc chẳng được gì, uổng công vô ích.Công dã tràngthành ngữ · Chỉ công sức bỏ ra mà hoàn toàn uổng phí, không đem lại kết quả gì.Gà trống nuôi conthành ngữ · Chỉ người đàn ông vợ mất hoặc vợ bỏ đi, một mình nuôi con nhỏ; vất vả, vụng về nhưng tận tuỵ.Cá lớn nuốt cá bétục ngữ · Chỉ cảnh kẻ mạnh, kẻ giàu chèn ép, thâu tóm, nuốt chửng kẻ yếu, người nghèo.Ếch chết tại miệngtục ngữ · Khuyên giữ mồm giữ miệng: nói năng không cẩn thận, ba hoa, khoe khoang thì tự chuốc hoạ vào thân.Nói như vẹtthành ngữ · Chỉ việc nói, học thuộc lòng một cách máy móc, lặp lại mà không hiểu nghĩa, không có suy nghĩ riêng.Đánh rắn phải đánh dập đầutục ngữ · Khi đối phó với kẻ xấu, kẻ thù hay vấn đề nguy hiểm thì phải giải quyết triệt để, nhắm vào chỗ then chốt, kẻ cầm đầu; làm nửa vời sẽ để lại hậu hoạ.Rừng nào cọp nấytục ngữ · Mỗi nơi có kẻ mạnh, người cầm đầu riêng của nơi đó; cũng hàm ý mỗi vùng mỗi nơi có những đặc điểm, lề lối riêng.Một núi không thể có hai hổtục ngữ · Ở một chỗ, một tổ chức không thể có hai người cùng nắm quyền, cùng đứng đầu; sớm muộn sẽ tranh giành, đấu đá.Hổ dữ không ăn thịt contục ngữ · Cha mẹ dù nghiêm khắc, nóng tính đến mấy cũng không nỡ làm hại con cái; tình cha mẹ là bản năng thiêng liêng.Ngựa non háu đáthành ngữ · Chỉ người trẻ tuổi, ít kinh nghiệm mà hiếu thắng, nóng nảy, thích tranh đua, gây sự, chưa biết lượng sức mình.Theo voi hít bã míathành ngữ · Chỉ kẻ bám đuôi, xu nịnh người quyền thế, giàu có chỉ để được hưởng chút lợi lộc thừa thãi, chẳng đáng gì.Thầy bói xem voithành ngữ · Chỉ việc nhận xét, đánh giá sự vật một cách phiến diện, chỉ thấy một phần mà tưởng là toàn bộ, lại bảo thủ cho mình đúng.Cưỡi ngựa xem hoathành ngữ · Chỉ cách xem xét, tìm hiểu qua loa, hời hợt, không đi vào chiều sâu, không nắm được thực chất.Nói hươu nói vượnthành ngữ · Nói những chuyện viển vông, không có căn cứ, khoác lác, không thực tế.Một mình một ngựathành ngữ · Tự mình gánh vác, xông pha một việc mà không có ai đồng hành, hỗ trợ.Tốt mã giẻ cùithành ngữ · Chê người hay vật chỉ đẹp bề ngoài mà bên trong rỗng tuếch, kém cỏi, vô dụng.Nước mắt cá sấuthành ngữ · Chỉ sự thương xót, đau buồn giả tạo của kẻ đạo đức giả, nhất là của chính kẻ gây ra đau khổ cho người khác.Tan đàn xẻ nghéthành ngữ · Chỉ cảnh gia đình, tập thể bị chia ly, tan tác, mỗi người một ngả, thường do chiến tranh, nghèo đói, mâu thuẫn.Ngu như bòthành ngữ · Chỉ người rất kém hiểu biết, chậm hiểu, dại dột.Ướt như chuột lộtthành ngữ · Chỉ người bị ướt hết từ đầu đến chân, ướt sũng, trông thảm hại.Cao như sếuthành ngữ · Chỉ người rất cao, thường cao gầy, chân tay dài.Thẳng như ruột ngựathành ngữ · Chỉ người có tính thẳng thắn, bộc trực, nghĩ gì nói nấy, không vòng vo, không giấu giếm; có khi thẳng đến mức thiếu khéo léo.Trơn như lươnthành ngữ · Chỉ người khéo lẩn tránh, lươn lẹo, gian xảo, khó nắm bắt, khó bắt lỗi; hay chối, hay né trách nhiệm.Hôi như cúthành ngữ · Chỉ mùi rất hôi, khó chịu, thường nói về người lâu không tắm, quần áo bẩn, hay đồ vật bốc mùi.Như cá với nướcthành ngữ · Chỉ mối quan hệ gắn bó mật thiết, không thể tách rời, nương tựa vào nhau.Như mèo vờn chuộtthành ngữ · Chỉ việc kẻ mạnh nắm chắc phần thắng, cố ý trêu ngươi, đùa cợt, hành hạ kẻ yếu trước khi kết thúc.Như rắn mất đầuthành ngữ · Chỉ một tập thể mất người lãnh đạo, chỉ huy nên rối loạn, hoang mang, không có phương hướng.Như đỉa phải vôithành ngữ · Chỉ trạng thái bứt rứt, khó chịu, cuống quýt, phản ứng dữ dội khi bị đụng chạm đến điều mình sợ hay ghét.Cá nằm trên thớtthành ngữ · Chỉ tình thế hoàn toàn bị động, nằm trong tay người khác, không thể chống cự, chỉ chờ bị định đoạt số phận.Như chim sổ lồngthành ngữ · Chỉ cảm giác tự do, thoải mái, vui sướng khi được thoát khỏi sự giam hãm, gò bó, kìm kẹp.Như gà mắc tócthành ngữ · Chỉ trạng thái lúng túng, rối rít, không biết xoay xở thế nào trước việc khó hoặc việc lạ.Như mèo thấy mỡthành ngữ · Chỉ sự thèm thuồng, háo hức, vồ vập khi thấy thứ mình ham muốn, thường là đồ ăn, tiền bạc, lợi lộc.Thương thay thân phận con tằm, kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơca dao · Mượn con tằm để nói về thân phận người lao động nghèo bị bóc lột sức lao động: làm ra nhiều của cải cho người khác mà mình chẳng được hưởng bao nhiêu.Con mèo mà trèo cây cau, hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhàca dao · Bài ca dao trào phúng: con chuột nhỏ bé mà dám đối đáp, chơi khăm con mèo, kẻ vẫn rình bắt nó.Con cóc là cậu ông trời, hễ ai đánh nó thì trời đánh choca dao · Câu gắn với truyện cổ tích Cóc kiện Trời: cóc dẫn muông thú lên kiện trời vì hạn hán, trời phải nể và hứa hễ cóc nghiến răng là cho mưa.Chuột chù chê khỉ rằng hôi, khỉ mới trả lời cả họ mày thơmca dao · Châm biếm kẻ chính mình đầy khuyết điểm mà lại đi chê bai người khác về đúng khuyết điểm ấy, thậm chí còn tệ hơn.Lươn ngắn lại chê chạch dài, thờn bơn méo miệng chê trai lệch mồmca dao · Châm biếm những kẻ không tự thấy khuyết điểm của mình, lại đi chê bai người khác, nhiều khi về đúng cái tật mình đang mắc.Kiến đen tha trứng lên cao, thế nào cũng có mưa rào rất totục ngữ · Kinh nghiệm dự báo thời tiết bằng quan sát con vật: kiến nhạy với độ ẩm, hay chuyển tổ lên cao trước khi mưa lớn để tránh ngập.Kiến cánh vỡ tổ bay ra, bão táp mưa sa gần tớitục ngữ · Kinh nghiệm dự báo thời tiết qua quan sát côn trùng: kiến cánh bay ra ồ ạt thường vào lúc trời oi nồm, độ ẩm cao, báo hiệu mưa giông sắp đến.Gió bấc hiu hiu, sếu kêu thì réttục ngữ · Kinh nghiệm báo mùa lạnh ở miền Bắc: khi gió bấc bắt đầu thổi và chim sếu di cư kêu trên trời là dấu hiệu mùa rét đang tới.Gà đẻ gà cục táctục ngữ · Chỉ người tự mình làm việc gì (thường là việc xấu, việc giấu giếm) rồi lại tự để lộ ra qua lời nói, cử chỉ.Gà tức nhau tiếng gáytục ngữ · Chỉ thói ganh đua, ghen tị nhau từng chút về danh tiếng, hơn thua, không chịu ai hơn mình.Gà què ăn quẩn cối xaytục ngữ · Chỉ người kém cỏi, thiếu chí tiến thủ, chỉ quanh quẩn một chỗ, kiếm ăn trong phạm vi hẹp, không dám ra ngoài thử thách.Chó chê mèo lắm lôngtục ngữ · Chỉ kẻ có tật xấu lại đi chê người khác cũng mắc đúng tật ấy, thậm chí mình còn tệ hơn; không tự nhìn lại mình.Chó treo mèo đậytục ngữ · Kinh nghiệm cất giữ đồ ăn trong nhà; rộng ra là bài học đề phòng: mỗi loại nguy cơ phải có cách phòng giữ riêng, phù hợp.Chó già giữ xươngtục ngữ · Chỉ người (thường là người có tuổi hoặc ngồi lâu một chỗ) bo bo giữ của, giữ quyền lợi, chức vị của mình, không chịu buông bỏ hay nhường cho người khác.Mèo đàng chó điếmthành ngữ · Chỉ những kẻ lêu lổng, không đứng đắn, hay la cà, quan hệ trai gái bậy bạ, lăng nhăng.Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạntục ngữ · Con người cũng cần có bạn bè, đồng đội, tập thể để cùng nhau sống và làm việc; ai cũng tìm đến những người hợp với mình.Voi giày ngựa xéthành ngữ · Dùng để chỉ tội ác ghê tởm đáng bị trừng phạt nặng nhất, hoặc trong lời nguyền rủa, thề độc.Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng maothành ngữ · Chỉ những đòi hỏi kỳ quặc, quá khó, gần như không thể đáp ứng.Ong non ngứa nọcthành ngữ · Chỉ người trẻ, mới vào đời mà đã hung hăng, hiếu chiến, thích gây sự, khoe sức, chưa biết lượng sức mình.Cá mè một lứathành ngữ · Chỉ những kẻ cùng một giuộc, đều xấu như nhau, tệ như nhau, chẳng ai hơn ai.Cóc chết ba năm quay đầu về núitục ngữ · Con người dù đi đâu, dù thế nào thì cũng hướng về quê hương, cội nguồn; tình quê hương bền chặt đến cả khi chết.Con trâu là đầu cơ nghiệptục ngữ · Trong nền nông nghiệp lúa nước, con trâu là sức kéo chính, là tài sản quý nhất, gắn liền với sự sống của nhà nông.
Chủ đề khác
Kinh nghiệm sống 165Tính cách 146Xã hội 113Ứng xử 95Đạo đức 95Gia đình 94So sánh 92Giao tiếp 82Số phận 69Lao động 57Tiền bạc 56Học tập 47Hôn nhân 46Quê hương 39Ngoại hình 36Tình yêu 32Nông nghiệp 31Quyền thế 29Đoàn kết 29Thời tiết 28Ăn uống 27Biết ơn 27Thiên nhiên 26Sức khỏe 25Buôn bán 24Bạn bè 23
Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian.