Thành ngữ, tục ngữ về gia đình
94 câu, xếp từ quen thuộc nhất. Bấm vào một câu để xem nghĩa đen, nghĩa bóng, cách dùng và ví dụ.
Ăn quả nhớ kẻ trồng câytục ngữ · Được hưởng thành quả gì thì phải biết ơn những người đã làm ra nó: cha mẹ, thầy cô, ông bà tổ tiên, những thế hệ đi trước đã đổ công sức, có khi cả xương máu.Công cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy raca dao · Công sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ là vô cùng to lớn và bền bỉ.Một điều nhịn, chín điều lànhtục ngữ · Biết nhẫn nhịn, nhường nhau một chút trong lúc va chạm thì tránh được cãi vã, xích mích, giữ được hoà khí lâu dài.Chị ngã em nângthành ngữ · Anh chị em trong nhà, rộng ra là những người thân thiết, phải biết đỡ đần, giúp đỡ nhau khi một người gặp khó khăn, vấp ngã.Anh em như thể tay chântục ngữ · Anh chị em là ruột thịt, không thể tách rời; phải thương yêu, đùm bọc, giúp đỡ nhau.Máu chảy ruột mềmtục ngữ · Người thân, người cùng giống nòi gặp đau khổ, hoạn nạn thì những người còn lại cũng xót xa, thương cảm.Một giọt máu đào hơn ao nước lãtục ngữ · Tình ruột thịt, dù xa, dù ít gặp, vẫn gắn bó và đáng quý hơn tình với người ngoài.Con có cha như nhà có nóctục ngữ · Người cha là chỗ dựa, là người che chở và dạy dỗ con cái.Con hơn cha là nhà có phúctục ngữ · Thế hệ sau giỏi hơn thế hệ trước là điều đáng mừng, là niềm tự hào của cha mẹ và là sự tiến bộ của gia đình.Cha mẹ sinh con, trời sinh tínhtục ngữ · Mỗi người có tính cách riêng, không phải lúc nào cũng giống cha mẹ hay giống anh chị em.Thương cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùitục ngữ · Quan niệm dạy con xưa: thương thật thì phải nghiêm khắc, uốn nắn; chiều chuộng, nuông chiều quá là hại con.Dạy con từ thuở còn thơ, dạy vợ từ thuở bơ vơ mới vềca dao · Thói quen, nếp sống nên được uốn nắn từ sớm, khi mọi thứ còn mới, chưa thành nếp; để lâu thì khó sửa.Trẻ cậy cha, già cậy contục ngữ · Nói lên vòng đời gắn bó trong gia đình: cha mẹ nuôi con lúc bé, con cái phụng dưỡng cha mẹ lúc tuổi già.Trời sinh voi, trời sinh cỏtục ngữ · Quan niệm dân gian rằng đã sinh ra ai thì trời cũng cho cái ăn, cách sống; đông con cũng không lo thiếu.Một mặt người bằng mười mặt củatục ngữ · Con người quý hơn tiền của gấp bội.Ăn trông nồi, ngồi trông hướngtục ngữ · Phải biết quan sát, cư xử ý tứ, đúng mực, nghĩ tới người khác, không chỉ nghĩ đến mình.Kính trên nhường dướithành ngữ · Nếp ứng xử đúng mực trong gia đình và xã hội: lễ phép với người lớn tuổi, bề trên; nhường nhịn, chăm lo cho người nhỏ, người yếu hơn.Tre già măng mọctục ngữ · Thế hệ trước già đi thì có thế hệ sau nối tiếp; lớp trẻ tiếp bước cha anh.Con nhà tông không giống lông cũng giống cánhtục ngữ · Con cái thường thừa hưởng đặc điểm, tính nết, tài năng của cha mẹ, dòng họ; không giống mặt này thì giống mặt khác.Rau nào sâu nấytục ngữ · Con cái giống cha mẹ, người dưới giống người trên; môi trường thế nào thì người sống trong đó cũng như thế.Cha nào con nấytục ngữ · Con cái thường giống cha mẹ về tính tình, cách sống, vì được thừa hưởng và lớn lên trong sự dạy dỗ, làm gương của cha mẹ.Hổ phụ sinh hổ tửthành ngữ · Cha mẹ tài giỏi, mạnh mẽ thì con cái cũng tài giỏi, mạnh mẽ như vậy.Giỏ nhà ai, quai nhà nấytục ngữ · Con cái mang dấu ấn của gia đình mình, tính nết giống cha mẹ, nề nếp của nhà nào thì con cháu nhà ấy theo.Vạch áo cho người xem lưngthành ngữ · Tự đem chuyện xấu, chuyện riêng tư của bản thân, gia đình, tập thể mình ra kể với người ngoài, khiến chính mình bị chê cười, mất thể diện.Tốt đẹp phô ra, xấu xa đậy lạitục ngữ · Lời khuyên giữ thể diện cho bản thân, gia đình, tập thể: điều hay thì nói ra, chuyện xấu thì giải quyết trong nội bộ, không bêu riếu ra ngoài.Đóng cửa bảo nhauthành ngữ · Có chuyện gì trong gia đình, trong tập thể thì tự giải quyết, góp ý, khuyên bảo nhau trong nội bộ, không làm ầm ĩ ra bên ngoài.Xấu chàng hổ aitục ngữ · Người trong nhà làm điều xấu thì cả nhà cùng mang tiếng, cùng chịu nhục; vì thế đừng bêu xấu người thân với người ngoài, vì chính mình cũng mất mặt.Một người làm quan, cả họ được nhờtục ngữ · Phản ánh hiện tượng một người có chức quyền thì kéo theo họ hàng được hưởng ân huệ, nâng đỡ.Cây có cội, nước có nguồntục ngữ · Con người ai cũng có tổ tiên, dòng họ, quê hương; phải nhớ và biết ơn cội nguồn của mình.Chim có tổ, người có tôngtục ngữ · Ai cũng có nguồn gốc, có tổ tiên; phải biết nhớ đến, giữ gìn và tôn kính cội nguồn ấy.Khôn ngoan đối đáp người ngoài, gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhauca dao · Anh chị em trong nhà, người trong cùng một tập thể phải đoàn kết, nhường nhịn, không nên tranh giành, hại nhau, để người ngoài lợi dụng.Chồng giận thì vợ bớt lời, cơm sôi bớt lửa chẳng đời nào khêca dao · Trong gia đình, khi một người nóng giận thì người kia nên nhường nhịn, bình tĩnh, để cơn giận không bùng to, giữ hạnh phúc êm ấm.Khôn nhà dại chợthành ngữ · Chỉ người chỉ giỏi bắt nạt, lên mặt với người nhà, nhưng ra ngoài xã hội thì kém cỏi, rụt rè, dễ bị lừa.Trứng khôn hơn vịttục ngữ · Chê người non nớt, ít kinh nghiệm, nhất là người trẻ, mà tự cho mình giỏi hơn, đòi dạy bảo người lớn, người đi trước.Người dưng nước lãthành ngữ · Chỉ người hoàn toàn xa lạ, không ruột thịt, không gắn bó tình cảm gì.Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêngtục ngữ · Chê người bỏ bê bổn phận của mình mà lại hăng hái lo chuyện bên ngoài, thường để lấy tiếng hoặc vì ham vui.Mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnhtục ngữ · Mỗi gia đình, mỗi người đều có hoàn cảnh, cái khó, nỗi niềm riêng mà người ngoài không thấy hết.Thuyền theo lái, gái theo chồngtục ngữ · Phản ánh quan niệm xưa: người phụ nữ khi lấy chồng thì về ở nhà chồng, theo chồng đến nơi chồng sống, đồng lòng với quyết định của chồng.Có nếp có tẻthành ngữ · Chỉ gia đình có cả con trai lẫn con gái, đủ đôi, đủ cả.Trọng nam khinh nữthành ngữ · Chỉ tư tưởng phân biệt giới tính có từ thời phong kiến, xem con trai là người nối dõi, quý hơn con gái.Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vôtục ngữ · Diễn đạt tư tưởng trọng nam khinh nữ thời phong kiến: chỉ con trai mới được coi là người nối dõi, con gái nhiều mấy cũng như không có con.Ngó lên nuộc lạt mái nhà, bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêuca dao · Bày tỏ lòng biết ơn, nỗi nhớ thương ông bà tổ tiên, những người đã dựng nhà, gây dựng nếp nhà cho con cháu.Chiều chiều ra đứng ngõ sau, trông về quê mẹ ruột đau chín chiềuca dao · Nỗi nhớ mẹ, nhớ quê da diết của người phụ nữ lấy chồng xa, và cả nỗi buồn tủi khi sống nơi nhà chồng mà không dám bày tỏ.Mẹ già như chuối ba hương, như xôi nếp một như đường mía lauca dao · Bày tỏ tình thương yêu, kính trọng mẹ: mẹ là người quý giá, ngọt ngào nhất đời con.Con người có tổ có tông, như cây có cội như sông có nguồnca dao · Nhắc mỗi người phải nhớ về cội nguồn, biết ơn tổ tiên, giữ gìn truyền thống gia tộc.Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơmtục ngữ · Đề cao nếp sống sạch sẽ, gọn gàng: sạch sẽ không chỉ giữ sức khỏe mà còn làm cuộc sống dễ chịu, bữa ăn ngon hơn.Ăn có chỗ, đỗ có nơitục ngữ · Chỉ cuộc sống ổn định, có nơi ăn chốn ở đàng hoàng.Trong ấm ngoài êmthành ngữ · Chỉ cảnh gia đình, tập thể hòa thuận trong nội bộ và yên ổn với bên ngoài.An cư lạc nghiệpthành ngữ · Muốn làm ăn, phát triển sự nghiệp thì trước hết phải có nơi ở ổn định.Thức khuya dậy sớmthành ngữ · Chỉ sự chăm chỉ, chịu khó, làm lụng hoặc học hành vất vả, hy sinh cả giấc ngủ của mình.Mặt nặng mày nhẹthành ngữ · Chỉ thái độ cau có, nặng lời, tỏ ra bực bội, khó chịu ra mặt với người khác, thường là với người thân trong nhà.Thượng bất chính, hạ tắc loạntục ngữ · Người đứng đầu (cha mẹ, lãnh đạo, thầy) mà không làm gương, sống không đúng mực thì người dưới cũng hư hỏng, mất trật tự, không chịu nghe theo.Giấy rách phải giữ lấy lềtục ngữ · Dù nghèo khó, sa sút, gặp hoạn nạn thì vẫn phải giữ lấy nề nếp, phẩm giá, đạo lý của mình và gia đình.Đời cha ăn mặn, đời con khát nướctục ngữ · Cha mẹ làm điều sai trái, thất đức thì con cháu phải gánh chịu hậu quả.Mẹ tròn con vuôngthành ngữ · Chỉ việc sinh nở suôn sẻ, cả mẹ lẫn con đều bình an, khỏe mạnh.Con dại cái mangtục ngữ · Con cái gây ra lỗi lầm, hậu quả thì cha mẹ, nhất là người mẹ, phải chịu trách nhiệm, chịu tiếng.Con hư tại mẹ, cháu hư tại bàtục ngữ · Nhấn mạnh vai trò dạy dỗ của người mẹ và bà trong gia đình truyền thống, đồng thời phê phán sự nuông chiều thái quá khiến trẻ hư.Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dìtục ngữ · Thể hiện tình ruột thịt trong đại gia đình: khi con trẻ mồ côi thì họ hàng bên nội, bên ngoại sẽ đùm bọc, thay cha mẹ nuôi dưỡng.Chị em dâu như bầu nước lãtục ngữ · Chỉ quan hệ chị em dâu thường không gắn bó, không có tình máu mủ, dễ xảy ra ghen tị, so bì nhau.Mẹ chồng nàng dâuthành ngữ · Chỉ mối quan hệ vốn được xem là khó hoà hợp nhất trong gia đình truyền thống, dễ va chạm, so đo, hiểu lầm vì khác thế hệ, khác nếp nhà.Con gái là con người tatục ngữ · Phản ánh quan niệm cũ: con gái lấy chồng thì theo nhà chồng, không còn là người “của” nhà mình để thờ cúng, nối dõi.Lấy vợ xem tông, lấy chồng xem giốngtục ngữ · Khuyên khi chọn bạn đời phải xem xét gia đình, nề nếp, dòng dõi của người ấy, vì gia đình ảnh hưởng lớn tới tính cách và cuộc sống sau này.Lệnh ông không bằng cồng bàtục ngữ · Trong gia đình, lời của người vợ nhiều khi có trọng lượng hơn lời người chồng; người vợ mới là người quyết định thật sự nhiều việc trong nhà.Cá không ăn muối cá ươn, con cãi cha mẹ trăm đường con hưca dao · Khuyên con cái nghe lời dạy bảo của cha mẹ.Ăn nhờ ở đậuthành ngữ · Chỉ cảnh sống phụ thuộc, phải nương nhờ người khác về chỗ ăn ở, thường kèm sự tủi thân, phải nhìn sắc mặt người ta.Gà trống nuôi conthành ngữ · Chỉ người đàn ông vợ mất hoặc vợ bỏ đi, một mình nuôi con nhỏ; vất vả, vụng về nhưng tận tuỵ.Gà nhà bôi mặt đá nhauthành ngữ · Chỉ cảnh người cùng một nhà, một phe, một tập thể quay ra tranh giành, hãm hại lẫn nhau, để người ngoài hưởng lợi hoặc cười chê.Đá thúng đụng niathành ngữ · Chỉ thái độ bực tức, giận dỗi rồi trút lên đồ vật, gắt gỏng lây sang mọi người xung quanh, nói bóng gió.Hổ dữ không ăn thịt contục ngữ · Cha mẹ dù nghiêm khắc, nóng tính đến mấy cũng không nỡ làm hại con cái; tình cha mẹ là bản năng thiêng liêng.Mẹ hát con khen haytục ngữ · Người trong nhà, người thân thì khen nhau, bênh nhau, đánh giá thiếu khách quan.Lá ngọc cành vàngthành ngữ · Chỉ con cái nhà quyền quý, vua chúa, giàu sang, được nâng niu, chiều chuộng, sống sung sướng.Tứ cố vô thânthành ngữ · Chỉ cảnh sống một mình, không có họ hàng, người thân để nương tựa, nhất là ở nơi xa lạ.Chín chữ cù laothành ngữ · Chỉ công ơn sinh thành, nuôi dưỡng vô cùng vất vả của cha mẹ, mà con cái phải ghi nhớ, báo đáp.Cha sinh mẹ dưỡngthành ngữ · Chỉ công ơn sinh thành, nuôi dạy của cha mẹ; con người có được hình hài và trưởng thành là nhờ cha mẹ.Nước mắt chảy xuôitục ngữ · Tình thương của cha mẹ dành cho con cái, của người trên dành cho người dưới, bao giờ cũng nhiều và tự nhiên hơn tình cảm theo chiều ngược lại.Trời đánh tránh bữa ăntục ngữ · Bữa ăn là lúc cần được yên ổn, thoải mái; không nên mắng mỏ, đánh đập, trách phạt hay nói chuyện căng thẳng khi người khác đang ăn.Mở mày mở mặtthành ngữ · Được vẻ vang, nở mặt với mọi người, thoát khỏi cảnh nghèo khó, thấp kém, thường nhờ thành đạt hoặc nhờ con cái.Mát lòng mát dạthành ngữ · Cảm giác vui sướng, hài lòng, yên tâm vì được như ý, nhất là khi thấy con cái, người thân ngoan ngoãn, thành đạt.Tan đàn xẻ nghéthành ngữ · Chỉ cảnh gia đình, tập thể bị chia ly, tan tác, mỗi người một ngả, thường do chiến tranh, nghèo đói, mâu thuẫn.Nhà tan cửa nátthành ngữ · Chỉ cảnh gia đình tan vỡ, khánh kiệt, mất hết của cải, người thân ly tán, thường do tai hoạ, cờ bạc, nghiện ngập hoặc chiến tranh.Cơm hàng cháo chợthành ngữ · Chỉ cuộc sống thiếu bàn tay chăm sóc của gia đình, ăn uống tạm bợ, thất thường; thường nói về người độc thân, người xa nhà.Cơm niêu nước lọthành ngữ · Chỉ cảnh sống đơn chiếc, một mình tự lo cơm nước, lủi thủi không có gia đình bên cạnh.Ơn cha nặng lắm ai ơi, nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mangca dao · Nhắc nhở con cái về công ơn sinh thành, dưỡng dục to lớn của cha mẹ, khuyên phải hiếu thảo, báo đáp.Cơm cha áo mẹ chữ thầy, gắng công mà học có ngày thành danhca dao · Nhắc học trò ghi nhớ công lao của cha mẹ và thầy cô, đồng thời khích lệ chăm chỉ học tập để thành đạt, đền đáp công ơn.Anh em nào phải người xa, cùng chung bác mẹ một nhà cùng thânca dao · Nhắc anh chị em ruột phải thương yêu, đùm bọc, hòa thuận với nhau; đó cũng là cách làm cha mẹ vui lòng.Lá vàng còn ở trên cây, lá xanh rụng xuống trời hay chăng trờica dao · Lời than đau xót trước cảnh người trẻ ra đi trước người già, cha mẹ phải tiễn con.Mấy đời bánh đúc có xương, mấy đời dì ghẻ mà thương con chồngca dao · Câu phản ánh định kiến xã hội xưa cho rằng mẹ kế không bao giờ thương con chồng.Ruộng sâu trâu nái, không bằng con gái đầu lòngtục ngữ · Đề cao người con gái đầu lòng: biết đỡ đần cha mẹ việc nhà, trông em, chăm lo gia đình từ sớm, là chỗ dựa quý giá.Khôn đâu đến trẻ, khỏe đâu đến giàtục ngữ · Mỗi lứa tuổi có cái mạnh, cái yếu riêng: người trẻ có sức nhưng thiếu kinh nghiệm, người già có kinh nghiệm nhưng sức đã yếu.Cha truyền con nốithành ngữ · Chỉ nghề nghiệp, chức tước, tài sản hay truyền thống được giữ gìn, trao lại từ đời này sang đời khác trong gia đình.Tứ đại đồng đườngthành ngữ · Chỉ gia đình đông vui, phúc hậu, có bốn thế hệ (cụ, ông bà, cha mẹ, con cháu) cùng chung sống; được coi là phúc lớn.Con đàn cháu đốngthành ngữ · Chỉ gia đình đông con nhiều cháu, con cháu đầy đàn, được xem là có phúc theo quan niệm xưa.Mẹ góa con côithành ngữ · Chỉ hoàn cảnh gia đình mất đi người chồng, người cha, mẹ con côi cút, khó khăn, không nơi nương tựa.Mồ côi cha ăn cơm với cá, mồ côi mẹ liếm lá đầu chợtục ngữ · Nhấn mạnh vai trò chăm lo, vun vén của người mẹ: mất cha thì con còn được mẹ tần tảo nuôi nấng tử tế, mất mẹ thì con dễ bơ vơ, đói khổ, không ai chăm chút.
Chủ đề khác
Kinh nghiệm sống 165Tính cách 146Xã hội 113Con vật 101Ứng xử 95Đạo đức 95So sánh 92Giao tiếp 82Số phận 69Lao động 57Tiền bạc 56Học tập 47Hôn nhân 46Quê hương 39Ngoại hình 36Tình yêu 32Nông nghiệp 31Quyền thế 29Đoàn kết 29Thời tiết 28Ăn uống 27Biết ơn 27Thiên nhiên 26Sức khỏe 25Buôn bán 24Bạn bè 23
Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian.